Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn

Nội Dung Bài Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn

Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn

Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn: Toán, Tiếng Việt, Thiên nhiên xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc………..là mẫu giáo án bài theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo dùng cho cho học tập, nghiên cứu module 4. Sau đây là nội dung cụ thể mời các bạn cùng tham khảo.
Xem xét: Các thầy cô theo dõi bài viết, Kế hoạch bài dạy minh họa các môn còn lại Happy Home VN sẽ cập nhập liên tiếp nhé.
Gợi ý đáp án tự luận module 4 Tiểu học – Tất cả các môn
1. Kế hoạch bài dạy minh họa Tiếng Việt module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài: NGÔI NHÀ (TIẾT 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc biệt
1.1. NL tiếng nói:
+ Đọc trơn cả bài, đọc đúng từ ngữ, ko mắc lỗi phát âm ở các từ khó, dễ lẫn; Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu trình bày được nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả; Đọc với vận tốc đọc 50 tiếng trong 1 phút.
+ Hiểu đề nghị của các từ ngữ khó. VD: xao xuyến, đầu hồi, lảnh lót, thơm nức, mộc mạc, ngõ, mái vàng, rạ. Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn bé với ngôi nhà.
+ Trao đổi về nội dung bài đọc, nội dung tranh phê chuẩn giải đáp các câu hỏi.
1.2. NL văn chương:
– Mở mang vốn từ: Tìm tiếng cùng vần với các tiếng cho trước: chùm, phơi, nước. Cảm thu được vẻ đẹp của ngôi nhà trong bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
2. Góp phần tăng trưởng năng lực chung và các nhân phẩm
2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hiệp tác; khắc phục vấn đề – thông minh (áp dụng những điều đã học trong thực tiễn).
2.2. Bồi dưỡng PC: Góp phần tạo nên nhân phẩm yêu nước, bác ái, nghĩa vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy tính, video Bài hát “Nhà của tôi

Bài hát Tổ ấm gia đình : https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s
bài giảng điện tử trên phần mềm classdojo, phiếu học tập, bảng phụ; bút lông, giấy vẽ A3; giấy A0 ..,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Thiết bị đồ dùng dạy học

TIẾT 1

3- 5

HĐ1: Khởi động
Chỉ tiêu : Dẫn nhập vào bài mới, tạo hứng thú cho học trò
Phương pháp : Quan sát, vấn đáp, động não.
Kĩ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi,.

– GV cho HS xem video bài hát Nhà của tôi
– GV hỏi:
+ Nội dung bài hát nói về điều gì?
+ Ngôi nhà có gần gụi với bạn bé ko?

GV giới thiệu bài mới:
Nhà là nơi chúng ta sinh sống, là chốn thân yêu của mỗi người phải ko nào? Vậy ngôi nhà của bạn bé này có gì đặc trưng? Tại sao bạn bé lại yêu mến ngôi nhà của mình tới tương tự? Bữa nay cô cùng các con sẽ tới với bài tập đọc của thi sĩ Tô Hà, bài thơ “Ngôi nhà”.

HS xem video.

– HS giải đáp
– HS giải đáp

– HS lắng tai

video bài hát Nhà của tôi

15

HĐ2: Khám phá
Chỉ tiêu: – Đọc đúng các từ ngữ: xao xuyến, lảnh lót, mộc mạc, hiểu nghĩa từ cây xoan, rạ. Đọc trơn cả bài. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
PPDH: Đoàn luyện theo mẫu, bàn bạc nhóm, trò chơi, động não, trực giác, quan sát, lắng tai, vấn đáp
KTDH: Đọc hăng hái, nói hăng hái, đặt câu hỏi.

a. Chỉ dẫn luyện đọc
– Đề nghị HS mở SGK trang 40,41
– Gv đọc mẫu toàn bài (lần 1): Đọc mẫu bài văn: giọng nhẹ nhõm, chậm chạp, tình cảm
– GV sử dụng hình ảnh giảng từ: cây xoan, rạ

– HS mở sách
– HS lắng tai GV đọc mẫu

– HS quan sát và lắng tai

b. Phát hiện số câu
H:Các em đọc thầm để phát hiện xem bài này có mấy dòng thơ?
– Đề nghị HS sử dụng bảng con ghi số dòng thơ của bài
– Gv ghi số: 1, 2, 3, 4, 5…..12 vào trước từng dòng thơ.

– HS quan sát và đọc thầm

– HS sử dụng bảng con để ghi đáp án: 12

SGK, máy chiếu, bảng con

c. Chỉ dẫn HS luyện đọc từ khó
PP: Vấn đáp
KT: Đặt câu hỏi
– Học trò nêu các từ khó đọc

Làm việc cả lớp:
– Gọi đại diện 1 số nhóm nêu các từ khó đọc

– GV chỉ dẫn HS phân biệt: Hàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao xuyến: (x ¹ s), lảnh lót: (l¹ n); Thơm phức
– GV cho tư nhân đọc à tổ đọc

– Đại diện nhóm thể hiện, nhóm khác bổ sung: hàng xoan, ngõ, xao xuyến, lảnh lót, thơm nức, mộc mạc,…

– HS lắng tai và nhắc lại
– HS đọc theo đề nghị của GV

15

HĐ 3: Luyện tập
Chỉ tiêu: đọc từng dòng thơ, khổ thơ và bài thơ, biết ngắt nghỉ đúng chỗ.
Phương pháp: Trò chơi, bàn bạc nhóm

a. Luyện đọc câu và khổ thơ
*Luyện đọc câu
H: Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
– Cho HS tự đọc thầm bài.
– Gọi HS đọc nối liền câu theo quy trình
– Gọi HS đọc nối liền câu ko theo quy trình
Nhận xét
* Luyện đọc khổ thơ
+ Khổ 1: 4 dòng đầu
+ Khổ 2: 4 dòng giữa.
+ Khổ 3: 4 dòng cuối.
*Luyện đọc cả bài
* Khuyến khích HS TB, yếu đọc trơn.
* PTNL: HS khá giỏi đọc trôi chảy, diễn cảm

b. Mở rông vốn từ:
– GV chỉ dẫn HS tham dự trò chơi: Ai nhanh, người nào đúng
+ Chia 4 tổ thành 4 nhóm
+ Phát mỗi tổ 1 bảng phụ và 1 bút lông
+ Đề nghị tuần tự tìm tiếng có cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước.
– GV cùng HS kiếm tra kết quả trò chơi và tuyên dương đội tìm được từ đúng: rậm rạp, sum, bơi, lụm khụm, chước, chơi, thước

– Ngắt hơi.
– HS đọc thầm bài
– HS tuần tự đọc các câu theo đề nghị của GV.

– HS đọc theo đề nghị của GV

– Hs đọc tư nhân, nhóm, đồng thanh

– Hs đọc tư nhân,đồng thanh

– HS lắng tai và tham dự trò chơi

TIẾT 2

(15 phút) HĐ 4: KHÁM PHÁ Mày mò bài (t2)
Chỉ tiêu:
– Hiểu được nội dung của bài thơ.
– Biết mến thương người nhà trong gia đình; mến thương quê hương, non sông
– Biết gìn giữ ngôi nhà sạch bong, gọn ghẽ.
PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp, quan sát, hiệp tác.
KTDH: động não, đặt câu hỏi, nghe- nói hăng hái.

– GV chỉ dẫn HS làm việc nhóm 2 để mày mò bài thơ và giải đáp các câu hỏi:
a. Trước ngõ nhà của bạn bé có gì?
+ Hàng xoan trước ngõ có gì đẹp?
+ GV liên kết giảng nghĩa từ xao xuyến (xao xuyến: hiện trạng xúc động kéo dài)
b.Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào?
+Các em đã bao giờ nghe tiếng chim hót chưa?
c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?
GV liên kết giảng nghĩa từ mái vàng (mái vàng:mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng)

+ Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn bé gắn với tình yêu non sông.

– GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số nhóm thể hiện câu giải đáp. GV và HS hợp nhất câu giải đáp.
? Qua bài thơ em bạn bé có tình cảm như thế nào với ngôi nhà của mình ?
GV chốt: Tình tình cảm của bạn bé đối với ngôi nhà.
– GV liên hệ giáo dục: HS biết yêu gia đình, non sông. Biết gìn giữ ngôi nhà sạch bong, gọn ghẽ.

– HS làm việc nhóm (có thể đọc lớn từng câu hỏi), cùng nhau bàn bạc về bức tranh minh hoạ và câu giải đáp cho từng câu hỏi.
a. Trước ngõ nhà bạn bé có hàng xoan
+có hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm
b. Tiếng chim hót lảnh lót.
+HS giải đáp.

c. Mái vàng thơm nức

Em yêu ngôi nhà
Gỗ tre mộc mạc
Như yêu non sông
4 mùa chim ca.
– Đại diện 1 số nhóm giải đáp. Các nhóm khác nhận xét, bình chọn.

– HS giải đáp.

Bảng kiểm

(15 phút) Hoạt động 5. LUYỆN ĐỌC LẠI VÀ ĐỌC THUỘC LÒNG
Chỉ tiêu: Luyện đọc , đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
Phương pháp: Nhóm,Trò chơi, quan sát
Kĩ thuật: Đọc hăng hái

– Luyện đọc lại 2 khổ thơ đầu (nhóm đôi)
– Tổ chức thi Ai đọc hay hơn, thuộc lòng à khuyến khích HS đọc thuộc lòng
– GV cùng HS bầu chọn HS đọc hay, đọc đúng, thuộc bài khen thưởng
– GV chỉ dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách xóa dần 1 số từ ngữ trong 2 khổ thơ cho tới lúc xóa hết.HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị xóa. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho tới lúc HS học thuộc lòng 2 khổ thơ.
– GV gọi 1 số HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.

– Các nhóm luyện đọc
– Bình bầu

Phiếu nhận xét

(5 phút) Hoạt động 6: Áp dụng
Vẽ ngôi nhà nhưng mà em thích thú và đặt tên cho bức tranh em vẽ.
Chỉ tiêu:
– Vẽ được ngôi nhà theo ý thích.
PPDH: Quan sát, vấn đáp, tích hợp liên môn Mĩ thuật, thực hành- luyện tập.
KTDH: nói hăng hái, đặt câu hỏi.

GV đưa ra 1 số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới thiệu nói chung về những ngôi nhà có trong tranh.
– GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh:
+Em vẽ ngôi nhà vào thời khắc nào trong ngày?
+Ngôi nhà có những bộ phận gì?
+Có những cảnh vật gì bao quanh ngôi nhà?
+Em định đặt tên cho bức tranh là gì?
– GV cho HS vẽ ngôi nhà vào giấy và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ.
– YC HS chỉ tranh vẽ kể cho bạn kế bên nghe về ngôi nhà mình.
– GV gọi 1 số HS thể hiện nội dung tranh vẽ trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét nội dung tranh, cách thể hiện .

– HS quan sát tranh.

– HS dựa vào gợi ý của GV vẽ tranh vào giấy

– HS vẽ tranh.

– HS lên bảng thể hiện nội dung bức tranh.

(3 phút) Hoạt động 8: Củng cố- Căn dặn
Chỉ tiêu:
– Nắm được tên và nội dung bài học.
PPDH: vấn đáp
KTDH: Đặt câu hỏi, nghe- nói hăng hái

– GV đề nghị HS nhắc lại nội dung đã học.
+Bữa nay các em học bài thơ gì?

– GV nhận xét tiết học
– Cho cả lớp hát bài “Tổ ấm gia đình” và hoàn thành tiết học
– Dặn HS xem trước bài : Ôn tập. Chuẩn bị 1 bài thơ, câu chuyện về gia đình.

– HS nhắc lại

– Lắng tai

Cả lớp vỗ tay và hát theo bài nhạc

Video bài hát“Tổ ấm gia đình”
https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s

2. Kế hoạch bài dạy minh họa Đạo đức module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
CHỦ ĐỀ 5: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– Nêu được 1 số bộc lộ của việc biết bảo quản đồ dùng tư nhân.
– Nêu được tại sao phải bảo quản đồ dùng tư nhân.
– Thực hiện được việc bảo quản đồ cùng tư nhân.
– Nhắc nhở bằng hữu, người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân.
*Năng lực:
– Năng lực về điều chỉnh hành vi: Biết tiến hành những việc làm để bảo quản đồ dùng tư nhân và ko tiến hành những việc làm chưa đúng.
– NL tăng trưởng bản thân: Biết bảo quản đồ dùng tư nhân đúng cách và khuyên bằng hữu người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân. Biết nhắc nhở bằng hữu lúc chưa tiến hành đúng bảo quản đồ dùng tư nhân.
*Phẩm chất:
– Tạo nên nhân phẩm nghĩa vụ và cần mẫn: Thường xuyên bảo quản đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: SGK, SCG, POWERPOINT, Các câu chuyện về bảo quản đồ dùng, máy tính, máy chiếu, bộ tranh theo sách giáo khoa.
– HS: SGK, Vở BT ĐĐ lớp 2.
III. PP DẠY HỌC.
1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

TIẾT 1

1. Khởi động:
* Thời gian: 7 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tốc độ hơn?”

* Tổ chức tiến hành:
– GV nêu thể lệ cuộc chơi; HD lối chơi.
– GV chia lớp làm 3 đội.

* Tổ chức thể hiện kết quả:
– GV cùng HS rà soát kết quả chơi của các đội.

* Nhận xét, bình chọn:
– GV nhận xét, tuyên dương.
– GV dẫn dắt vào bài học: Bảo quản đồ dùng tư nhân.

– HS cùng chơi trò chơi “Ai tốc độ hơn”.

– Hs tham dự trò chơi, HS tuần tự lên bảng liệt kê những đồ dùng tư nhân. Đội nào kể được nhiều tên đồ dùng tư nhân hơn là đội thắng.
– HS nhận xét.

– Các đội báo cáo kết quả của đội mình.

– HS lắng tai

2. Hình định kiến thức mới

a. HĐ1: Mày mò bộc lộ của việc biết bảo quản đồ dùng tư nhân.
* Thời gian: 15 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát tranh trang 34 và nêu câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn bảo quản sách vở như thế nào?
+ Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào?
+ Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào?
* Tổ chức tiến hành:
– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi.

* Tổ chức thể hiện kết quả:
– GV mời các nhóm lên thể hiện theo quy trình từng tranh.

– GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.

– GV mời HS san sớt thêm: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng tư nhân theo em , em còn cách nào khác ko , hãy san sớt trước lớp ?
* Nhận xét, bình chọn:
– GV khen ngợi các quan điểm của HS và kết luận:
+ Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập:
* Nên : Bố trí theo từng loại, từng ngăn theo từng địa điểm và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch bong đồ dùng tư nhân để tránh lầm lẫn và dễ tìm lúc cần .
*Không nên : Vứt lộn xộn, bỏ bừa bãi , để bẩn.
Sách vở ko được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện … Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn.

– HS quan sát, HS kể nội dung các bức tranh và giải đáp câu hỏi của GV.

– HS hoạt động theo nhóm đôi. Suy nghĩa, bàn bạc hợp nhất câu giải đáp. 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS giải đáp.

– Đại diện các nhóm lên thể hiện theo quy trình từng tranh. Các nhóm còn lại theo dõi nhận xét
– HS nhắc lại nội dung các bức tranh.

– HS san sớt

b. HĐ2: Mày mò ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng tư nhân.
* Thời gian: 10 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV cho HS quan sát tranh và tự đọc cảnh huống trong sgk trang 34.
* Tổ chức tiến hành:
– GV nêu câu hỏi:
+ Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ?
+Theo em việc bảo quản đồ dùng tư nhân hữu ích lợi gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
* Tổ chức thể hiện kết quả:
– GV đề nghị HS giải đáp câu hỏi đã nêu ở trên.

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV chốt ý đúng và khuyến khích HS tiến hành tốt việc bảo quản đồ dùng tư nhân.
* Nhận xét, bình chọn:
– GV kết luận
– Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36.
– Nhắc HS ghi nhớ và áp dụng thông điệp vào cuộc sống.
– GV nhận xét, bình chọn.

– HS quan sát và san sớt tư nhân

– HS nghĩ suy để giải đáp câu hỏi theo ý riêng của bản thân

– HS nhận xét bổ sung.

– HS tiến hành giải đáp câu hỏi:
+ Nếu em là Linh, em cũng sẽ tiến hành như Linh và khuyên bạn Mai hãy luôn dậy nắp bút và cất bút vào hộp mỗi lúc viết bài xong để bút ko bị hư.
+ Theo em, việc bảo quản tốt đồ dùng tư nhân sẽ giúp đồ dùng ko bị hư; sử dụng được lâu và ko bị tốn tiền để sắm sửa lại, …
– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– HS lắng tai.

– HS lắng tai.
– HS đọc thông điệp trong SGK.

– HS lắng tai.

*. Nhận xét, bình chọn tiết học. (3 phút)
– GV nhận xét, bình chọn, khen nhóm tiến hành tốt nhiệm vụ.
– Giao nhiệm vụ cho tiết 2.

– HS lắng tai, tiến hành.

TIẾT 2

3. HĐ Luyện tập (23 phút)

a. HĐ 1: Bài 1/35: Em nhất trí hoặc ko nhất trí với việc làm nào ? Tại sao ? (8’)
* Thời gian: 8 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC bàn bạc nhóm đôi, nêu việc nhất trí hoặc ko nhất trí làm để trình bày việc bảo quản đồ dùng tư nhân, giảng giải. Tại sao?
* Tổ chức tiến hành:
– Tổ chức cho HS san sớt từng tranh theo nhóm đôi.

– GV phân phối, chỉ dẫn cho các nhóm gặp khó khan.

* Tổ chức thể hiện kết quả:
– Đề nghị các nhóm thể hiện kết quả bàn bạc.

– GV chốt câu giải đáp; nhận xét.

* Nhận xét, bình chọn:
– GV nêu câu hỏi mở vd: Em bảo quản đồ dùng tư nhân của em như thế nào?
– Nhận xét, tuyên dương.

– HS bàn bạc nhóm đôi, suy nghĩa hợp nhất câu giải đáp.

– HS bàn bạc nhóm đôi, đưa ra câu giải đáp cho từng tranh
– Đại diện nhóm thể hiện kết quả.

– 2- 3 nhóm HS san sớt kết quả bàn bạc.
+ Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận – Nhất trí .
+ Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không nhất trí
+ Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không nhất trí .
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có)

– HS giải đáp theo nghĩ suy của mình

b. HĐ2: Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn
* Thời gian: 13 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, cùng lúc gọi HS đọc tuần tự 3 cảnh huống của bài.
* Tổ chức tiến hành:
– YC HS bàn bạc nhóm 4 đưa ra cách xử lí cảnh huống và cắt cử nhập vai trong nhóm.
+ Cảnh huống 1: Lan thường vo tròn khăn mỗi lúc rửa mặt xong.
+ Cảnh huống 2: Tuấn học bài xong thường ko sắp đặt gọn ghẽ đồ dùng học tập.
+ Cảnh huống 3: Mạnh hay làm rơi bút và thước
* Tổ chức thể hiện kết quả:
– Tổ chức cho HS san sớt và nhập vai.

– Nhận xét, tuyên dương HS.
* Nhận xét, bình chọn:
– GV nhận xét bí quyết hoạt động nhóm của HS.
– Khen những nhóm có cách xử lý cảnh huống đúng và hay.
– Tuyên dương những nhóm có tính sang tạo trong xử lý cảnh huống.

– HS quan sát tranh và tiến hành nhiệm vụ theo đề nghị của GV.

– HS tham dự bàn bạc nhóm 4 và tự cắt cử nhập vai, xử lý theo cảnh huống đưa ra.
– Các nhóm nhận xét.

– Các nhóm tự phân vai và trình bày kết quả bàn bạc cảnh huống

– HS lắng tai, ghi nhận và bổ sung quan điểm (nếu có).

2. HĐ Áp dụng: (10’)
* Thời gian: 10 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đề nghị 1: Kể về những đồ dùng tư nhân của em và cách bảo quản chúng .
b. Đề nghị 2: Cùng các bạn tiến hành những việc cần làm để bảo quản đồ dùng tư nhân của mình
* Tổ chức tiến hành:
a. Đề nghị 1:
– GV YC HS bàn bạc nhóm đôi, san sớt với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng tư nhân của mình.
b. Đề nghị 2:
– GV cho HS tiến hành Kế hoạch trong khuôn khổ lớp, trường.
* Tổ chức thể hiện kết quả:
– Tổ chức cho HS san sớt.
– GV phát phiếu đoàn luyện theo dõi việc gìn giữ đồ dùng học tập trên lớp cho học trò.

* Nhận xét, bình chọn:
– Nhận xét, tuyên dương.

– Hai bạn cùng bàn san sớt với nhau.

– HS tiến hành

– HS san sớt
– Nhắc nhở bằng hữu, người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân của mình.

3. Nhận xét tiết học: (2 phút)
– GV nhận xét, bình chọn, khen nhóm tiến hành tốt nhiệm vụ.
– Nhận xét tiết học.
– Nhắc nhở HS tiến hành, tự bình chọn vào phiếu Đoàn luyện.

– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –

PHIẾU RÈN LUYỆN
Học và tên học trò: ……………………………………………………………………
Tổ ( nhóm): ………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Em đã gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận chưa?

Nhận xét của bạn cùng nhóm.

– Nếu em đã gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ R vào ô trống.
– Nếu em chưa gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ C vào ô trống.

3. Kế hoạch bài dạy minh họa Thiên nhiên xã hội module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Chủ đề/bài học: Gia đình/ Nhà ở của em Thời lượng: 02 tiết; Lớp: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc biệt
– Nhận thức khoa học: Nêu được địa chỉ, đặc điểm ngôi nhà nơi gia đình đang ở. Nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.
– Mày mò: Nhận xét được về đặc điểm bao quanh của ngôi nhà em ở.
– Áp dụng tri thức, kỹ năng đã học: Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
2. Năng lực chung
– NL tự chủ và tự học: Vẽ được bức tranh về nơi ở của gia đình mình, miêu tả rõ các phòng trong ngôi nhà và đặc điểm bao quanh nơi ở; Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng,
– NL giao tiếp và hiệp tác: Cùng bạn tiến hành các hoạt động bàn bạc nhóm và báo cáo kết quả trước lớp để mày mò về đặc điểm ngôi nhà và những việc làm để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng; Thực hành phối hợp với đội, nhóm để xong xuôi trò chơi.
– NL khắc phục vấn đề: Đưa ra quan điểm, phân tách và ra quyết định để khắc phục cảnh huống trong bài học liên can tới nhà ở.
3. Phẩm chất chủ quản
– Phẩm chất nghĩa vụ: Có tinh thần gìn giữ đồ dùng trong nhà, đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hoạt động

Giáo viên

Học trò

Khởi động

Bảng tìm đường

Bút

HĐHTKTM 1, Tiết 1

Tranh vẽ ngôi nhà

HĐHTKTM 2 Tiết 1

Tranh vẽ nhà ở thành phố, nông thôn, vùng núi.

HĐ Luyện tập thực hành Tiết 1

Ảnh chụp ngôi nhà của mình

Khởi động

Nhạc bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa).

HĐ 1, Tiết 2

Tranh vẽ phòng ở nhà

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động: KHỞI ĐỘNG (thời kì: 5 phút)
Chỉ tiêu:
Tạo hứng thú và khêu gợi để HS nói lên tình cảm của bản thân đối với ngôi nhà của mình, từ đấy dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP trò chơi
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS chơi trò: “Tìm đường về nhà”.
– GV bình thường luật chơi: GV đính tranh phóng lớn. 2 đội quan sát bàn bạc và cử đại diện lên bảng vẽ đường giúp bạn Lan tìm được đường về nhà. Đội nào tìm nhanh và đúng, đội đấy giành phần thắng.
– Sau lúc bài hát hoặc trò chơi hoàn thành, GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Nhà ở của em”.
Dự định thành phầm của HS:
– Bảng thành phầm tìm đường về nhà của 2 đội.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn thành phầm trò chơi của 2 đội.

Hoạt động hình định kiến thức mới:
*Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ (thời kì: 10 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP hiệp tác theo nhóm
Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
* Bước 1: GV cắt cử nhiệm vụ và chỉ dẫn cho cả lớp.
– GV giới thiệu tranh 1 ngôi nhà của bạn An, đề nghị HS quan sát nêu nội dung tranh. Gợi ý: Tranh vẽ cảnh ở thị thành, có nhiều nhà cao tầng. An dẫn bạn về nhà chơi và giới thiệu về nhà của mình cho bạn biết.
– GV đặt câu hỏi:
+ Nhà của An ở đâu?
+ Trong nhà An có những phòng nào?
* Bước 2: Thảo luận nhóm ( kĩ thuật Khăn trải bàn)
– HS làm việc độc lập rồi bàn bạc bàn bạc trong nhóm.
– GV quan sát các nhóm bàn bạc, đặt thêm câu hỏi gợi ý:
+ Địa chỉ nhà bạn An ở đâu?
+ Xung quanh nhà bạn An như thế nào?
+ Nhà bạn An có mấy tầng?
+ Mỗi tầng gồm có những phòng nào?
* Bước 3: Trình bày, bàn bạc tổng kết trước lớp
– 2 tới 3 nhóm lên thể hiện trước lớp theo các câu hỏi gợi ý ở trên.
Cả lớp bàn bạc.
– GV đặt câu hỏi gợi mở và HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Trong nhà thường có phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ và nhà vệ sinh để dùng cho nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình.
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
Nhà bạn An ở thị thành/ Nhà bạn An ở số 18 Tô Hiệu.
Nhà An có 2 tầng: tầng trệt có phòng khách, phòng bếp; tầng 1: 2 phòng ngủ, 1 phòng tắm.
Xung quanh nhà bạn An có nhà 2 bên, phía trước là tuyến đường, phía sau có cây cỏ.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.
*Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở (thời kì: 13 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu 1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP quan sát
Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
* Vòng 1: NHÓM CHUYÊN GIA
– GV chia lớp 6 nhóm. Nhóm 1,2 bàn bạc tranh 1, nhóm 3,4 bàn bạc tranh 2, nhóm 5,6 bàn bạc tranh 3.
Câu hỏi:
+ Ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2 thuộc loại nhà ở vùng miền nào? (Tranh 1: Nhà ở nông thôn; tranh 2: Nhà ở miền núi; tranh 3: Nhà ở thành phố)
– GV đề nghị HS bàn bạc: “Nêu đặc điểm bao quanh của những ngôi nhà trong tranh”.
* Vòng 2: NHÓM MẢNH GHÉP
– HS chuyển động tới nhóm mới, san sớt trong nhóm về đặc điểm bao quanh của 3 bức tranh 1,2,3.
– GV giảng giải thêm cho HS biết về các dạng nhà ở: nhà ở thành phố, nhà ở nông thôn và nhà ở miền núi.
– GV và HS cùng bàn bạc và nhận xét.
Kết luận: Mỗi nhà có đặc điểm bao quanh không giống nhau.
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò.
Tranh 1: Nhà ở nông thôn, nhà cửa loáng thoáng, bao quanh nhà có nhiều cây cỏ.
Tranh 2: Nhà ở miền núi, là nhà sàn, bao quanh nhà có nhiều cây, có núi.
Tranh 3: Nhà ở thành phố, có nhiều nhà san sát nhau, nhiều xe pháo qua lại.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.
Hoạt động luyện tập, thực hành: KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM (thời kì: 7 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PPDH HỢP TÁC
Tiến trình tổ chức:
* Bí quyết học trò tiến hành nhiệm vụ học tập
Làm việc theo nhóm đôi
– GV đề nghị HS họp nhóm đôi, san sớt với bạn về ngôi nhà của mình. HS sẵn sàng sẵn hình ảnh ngôi nhà và các phòng để kể.
– GV gợi ý 1 vài câu hỏi:
+ Địa chỉ nhà em ở đâu?
+ Đường xá, cảnh vật bao quanh như thế nào?
+ Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành phố?
+ Nhà em có mấy phòng? Đấy là những phòng nào?
* Bí quyết học trò thể hiện kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập
Làm việc chung toàn lớp
– GV tổ chức cho HS san sớt quan điểm trước lớp.
– GV liên kết giáo dục HS: Nhà là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình. Em phải yêu mến ngôi nhà của mình.
– GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Nhà là nơi em ở.
* Phương án bình chọn hoạt động học của học trò
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
Học trò nêu được số nhà, tên đường, tên phường/xã, quận/huyện, thị thành/tỉnh.
Học trò nêu được nhà mình ở nông thôn, thành phố.
Học trò nêu được nhà mình có mấy phòng, kể được các phòng.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.
TIẾT 2
Hoạt động KHỞI ĐỘNG (5 phút):
GV bật nhạc cho HS nghe bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa). https://www.youtube.com/watch?v=ZWhVzwOtUYI
– HS giải đáp câu hỏi: Ngôi nhà của bạn bé được làm bằng gì? Tình cảm của bạn bé đối với ngôi nhà như thế nào? “Em có yêu ngôi nhà của mình ko? Tại sao?”.
Hoạt động hình định kiến thức mới: TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (thời kì: 10 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG
Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: Giới thiệu cảnh huống
GV giới thiệu cảnh huống bằng cách chọn 2 học trò mua vai theo cảnh huống trong tranh “Giờ học tới rồi, con phải tìm sách toán. Nhưng giờ con ko tìm thấy cuốn sách toán ạ.
Bước 2: Tổ chức cho HS làm việc độc lập.
GV đưa đề nghị cho tư nhân HS nghĩ suy: Chuyện gì xảy ra với bạn An? Tại sao?Nếu em là An, em sẽ làm gì?
Bước 3: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
– GV chia nhóm 4, đề nghị HS san sớt câu giải đáp trong nhóm, hợp nhất câu giải đáp của nhóm. (Kĩ thuật Khăn trải bàn)
– GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
Bước 4: Tổ chức cho HS bàn bạc cả lớp.
Các nhóm thể hiện kết quả làm việc của nhóm.
Cả lớp bàn bạc về các quan điểm được thể hiện.
Bước 5: Tổng kết
– GV và HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Em cần sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
An tìm ko được sách toán nên An đi học nhưng mà ko có sách toán.
Do An mất thời kì tìm sách nên An đi học trễ.
Nếu là An, em sẽ để sách vở, đồ dùng gọn ghẽ, gọn gàng.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
Hoạt động áp dụng, trải nghiệm: NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (thời kì: 20 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được 1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI
Kĩ thuật dạy học: Động não
Tiến trình tổ chức:
* Bí quyết học trò tiến hành nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: “Nêu 1 số việc làm để giữ nhà ở gọn ghẽ gọn gàng ?”
HS đưa ra quan điểm.
GV và HS nhận xét.
Giáo viên đưa ra cảnh huống: Sau lúc học bài xong, bạn Nam để sách vở, đồ dùng lung tung trên bàn và vội bật tivi để xem. Nếu là Nam em sẽ làm gì? (chia nhóm 6)
* Bí quyết học trò thể hiện kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập
Bước 1: Xác định cảnh huống
Bước 2: Chọn người tham dự.
Bước 3: HS bàn cách trình bày vai diễn trong nhóm và trước lớp.
Bước 4: HS trình bày vai diễn trong nhóm và trước lớp.
Bước 5: Nhận xét, bình chọn sự trình bày của các nhóm.
Kết luận: Thu dọn các đồ dùng trong nhà sẽ giúp nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
* Phương án bình chọn hoạt động học của học trò
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
Xếp sách vở, đồ dùng đúng nơi quy định.
Sau lúc sử dụng để các đồ dung đúng địa điểm.
– Các việc sắp đặt sách vở gọn ghẽ
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS, phê chuẩn cách xử lý cảnh huống lúc nhập vai của học trò.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh bình chọn bình đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần nỗ lực

4. PHỤ LỤC 1
4.1. Nội dung dạy học
– Nêu địa chỉ, đặc điểm của ngôi nhà đang ở, các phòng trong nhà.
– Nêu đặc điểm bao quanh của ngôi nhà.
– Nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dung tư nhân gọn gang, gọn gàng.
– Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
4.2. Các phụ lục khác
Tranh lấy từ sách giáo kháo Thiên nhiên và Xã hội lớp 1 của bộ sách Chân trời thông minh.
Tiết 1:
– Tranh hoạt động khởi động.
Tranh hoạt động 1:
Tranh hoạt động 2:
Tiết 2:
Tranh hoạt động 1:
PHỤ LỤC 2
5.1. Kế hoạch bình chọn cho chủ đề

Hoạt động học
(thời kì)

Chỉ tiêu

Nội dung dạy học
trọng điểm

PP/KTDH
chủ quản

Thành phầm

Vẻ ngoài KTĐG

Phương pháp KTĐG

Phương tiện KTĐG

TIẾT 1:
Hoạt động 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ
(10 phút)

HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Phương pháp dạy học: PP hiệp tác theo nhóm
Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép
– Câu hỏi
– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở
(13 phút)

HS nêu 1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

Phương pháp dạy học: PP quan sát
Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ biên chép

– Phiếu quan sát

Hoạt động 3. KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM
(7 phút)

HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Phương pháp dạy học: PP PPDH HỢP TÁC

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép
– Câu hỏi
– Phiếu quan sát

TIẾT 2:
Hoạt động 1. TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (10 phút)

HS nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG
Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép
– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (20 phút)

HS nêu được 1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI
Kĩ thuật dạy học: Động não

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ biên chép
– Phiếu bình chọn
– Phiếu quan sát

5.2. Bộ phương tiện bình chọn theo kế hoạch
CÂU HỎI: Chuyên dụng cho cả tiết 1 và 2

CÂU HỎI
Tiết 1:
Hoạt động 1:
1. Địa chỉ nhà của An là bao lăm ?
2. Xung quanh nhà bạn An như thế nào?
3. Nhà bạn An có mấy tầng?
4. Mỗi tầng gồm có những phòng nào?
Hoạt động 3:
1. Địa chỉ nhà em ở đâu?
2. Đường xá, cảnh vật bao quanh như thế nào?
3. Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành phố?
4. Nhà em có mấy phòng? Đấy là những phòng nào?
Tiết 2:
Hoạt động 1:
1. Chuyện gì xảy ra với bạn An?
2. Tại sao?
3. Nếu em là An, em sẽ làm gì?

Tiết 1:

PHIẾU QUAN SÁT
Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1
(Tiết 1)

Trình 3̀y được địa chỉ nhà 3̣n An

Giới thiệu được đặc điểm trong nhà của 3̣n An:
+ Nêu được nhà An có 2 tầng
+ Nêu được các phòng của mỗi tầng

Giới thiệu được đặc điểm bao quanh nhà của 3̣n An

Hoạt động 2
(Tiết 1)

Nêu đúng ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2, tranh 3 thuộc loại nhà ở vùng miền nào ? (nông thôn, miền núi, thành thị)

Nêu được đặc điểm bao quanh của những ngôi nhà trong tranh 1, 2, 3.

Hoạt động 3
(Tiết 1)

Nêu được địa chỉ nhà của em

Nêu được đặc điểm nhà của em

TIẾT 2:
PHIẾU QUAN SÁT
Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1
(Tiết 2)

Đưa ra được cách xử lí tình huống của cá nhân

Thống nhất được cách xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2
(Tiết 2)

Nêu được một số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng

Đóng vai xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2.
1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh bình chọn bình đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần nỗ lực

Sổ biên chép:
Thứ ……. ngày…….tháng….5….
Chủ đề: GIA ĐÌNH
BÀI: Nhà ở của em
TIẾT 1:
– Hoạt động 1:…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 3: :…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 2:
– Hoạt động 1: :…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

4. Kế hoạch bài dạy minh họa môn Toán module 4 Tiểu học
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
Tiết 1. Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về tri thức, kỹ năng:
– Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tách số (viết dạng 42=40+2).
– Đọc viết, xếp quy trình, so sánh được các số tới 100.
2. Về năng lực:
– Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc biệt Toán học (NL khắc phục vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng phương tiện và công cụ toán học).
3. Về nhân phẩm:
– Phát triển nhân phẩm cần mẫn (chăm học).
– Cùng lúc giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1
– HS: vở ghi, sgk, công cụ học tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

1. Khởi động (3- 4p)
*Chỉ tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học trò và từng bước làm quen bài học.
– GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thì đọc và viết đúng các số sau mỗi mảnh ghép trên màn hình
– GV và HS nhận xét, đánh giá người thắng cuộc
– GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Thực hành, áp dụng (25- 27p)
Chỉ tiêu: Ôn tập củng cố cách đọc, viết các số có 2 chữ số theo phân tách, cấu tạo số
Bài tập 1. (Nhóm – Bảng phụ)
– Đề nghị HS nêu, viết được các số hoặc cách đọc số vào các ô có dấu ?
– GV treo bảng phụ ND bài tập
– Tổ chức cho HS bàn bạc nhóm rồi ghi kết quả ra nháp.
– Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết vào bảng phụ kq.

– GV mở mang: có thể thêm, bớt số bó chục que tính, số que tính lẻ để HS áp dụng đọc, viết được các số tương ứng

Bài tập 2. Tìm cà rốt cho thỏ (Trò chơi)
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”.
– Chú ý HD HS tự tìm số có 2 chữ số lúc biết số chục và số đơn vị của số đấy.
Bài tập 3 (nhóm)
– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi nêu, viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu “?” ra nháp

– Tổ chức cho các nhóm báo cáo.
– GV hs cũng hợp nhất, chốt kq

– GV mở mang: chỉnh sửa các số chục, số đơn vị để HS áp dụng tiến hành viết, đọc số gần giống.
Bài tập 4 (Nhóm)
– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi cùng nhau quan sát các số, so sánh các số, từ đấy viết câu giải đáp giải đáp được các câu hỏi của bài toán ra nháp
– GV gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả
– GV Và HS chốt kq đúng
3. Củng cố, căn dặn. (2- 3p)
*Chỉ tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
– GV nhắc lại ND bài học
– GV bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập của HS
– Nhắc HS về nhà sẵn sàng tiết học sau.

– 3 bạn thi đọc và viết số lên bảng. HS khác động viên
+ HS 1: 35,54, 67
+ HS 2: 65,87, 98
+ HS 3: 54, 67, 89

BT1:
– HS nêu đề nghị và theo dõi bảng phụ
– HS bàn bạc nhóm đôi
– Đại diện nhóm báo cáo. HS khác góp ý bổ sung

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

34

Ba mươi tư

5

1

51

5 mươi mốt

4

6

46

4 mươi 6

5

5

55

5 mươi lăm

* BT2:
– HS chơi trò chơi giúp bạn Thỏ tìm củ cà rốt ghi số đúng
Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị”,
Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”;
Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị.

* BT3:

Số gồm

Viết số

Đọc số

5 chục và 7 đơn vị

57

5 mươi 7

7 chục và 5 đơn vị

75

7 mươi lăm

6 chục và 4 đơn vị

64

6 mươi tư

9 chục và 1 đơn vị

91

Chín mươi mốt

* BT4:
– HS tiến hành
a) 89, 69
b) 49, 29;
c) 51,58
– HS lắng tai

Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
5. Kế hoạch bài dạy minh họa mô đun 4 môn Lịch sử – Địa lý Tiểu Học
TÊN CHỦ ĐỀ: CHUNG TAY XÂY DỰNG THẾ GIỚI
TÊN BÀI HỌC: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM
TUẦN: 32 – 33
THỜI LƯỢNG: 2 TIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

STT

Đề nghị cần đạt

Góp phần tăng trưởng nhân phẩm và năng lực

Phẩm chất

Năng lực chung

Năng lực đặc biệt

1.

Nêu được 1 số vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người.

– Yêu nước: Yêu tự nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ môi trường tự nhiên non sông và môi trường toàn cầu.
– Trách nhiệm việc làm thiết thực trong việc bảo vệ động thực vật, hệ sinh thái, tự nhiên…
Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập.

– Tự học và tự chủ: Thực hiện nhiệm vụ theo sự cắt cử
– Giao tiếp và hiệp tác: Biết cùng nhau xong xuôi nhiệm vụ học tập.
– Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh: Biết thu nạp thông tin từ những cảnh huống, trông thấy những vấn đề dễ dàng.

*Năng lực nhận thức khoa học lịch sử, địa lí:
– Kể được các thành phần của môi trường vai trò của tự nhiên với cuộc sống con người; kể (thể hiện) được (1 số) vấn đề căn bản về môi trường ngày nay; nêu được bí quyết con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.

2.

Trình bày được 1 số vấn đề môi trường (tỉ dụ: thiên tai, chuyển đổi khí hậu, sút giảm khoáng sản tự nhiên, ô nhiễm môi trường,…).

*Năng lực mày mò lịch sử, địa lí:
– Trình bày được công đoạn chỉnh sửa của môi trường thiên nhiên trước và sau lúc có sự ảnh hưởng của con người.

3.

Áp dụng tri thức đã học vào việc đề nghị được ở chừng độ dễ dàng 1 số giải pháp để xây dựng toàn cầu xanh – sạch – đẹp.

*Năng lực áp dụng tri thức kĩ năng đã học:
– Áp dụng tri thức đã học vào việc đề nghị các biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, máy chiếu, máy tính bảng
Phiếu học tập, tranh ảnh, video, sơ đồ các châu lục, quả địa cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên hoạt động

Chỉ tiêu

Tổ chức hoạt động

Thành phầm

Phương tiện
bình chọn

GV

HS

Tiết 1:

1. Khởi động
(5 phút)
Xem Clip

– Hiểu ND thông điệp của clip
– Giúp HS hứng thú hơn lúc vào bài học.

GV xem clip (Nội dung đoạn phim: môi trường tự nhiên đang tươi đẹp chuyển sang bị hủy hoại, ô nhiễm bởi con người).
– Câu hỏi gợi mở:
+ Clip phim nói đến tới những môi trường gì?
+ Nêu cảm nhận chung sau lúc xem clip.
à GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

– HS xem Clip

Phát biểu về nội dung thông điệp của clip.

Hỏi đáp
Câu hỏi

Khám phá

a. Hoạt động 1:
(18 phút)
Mày mò vai trò của tự nhiên đối với đời sống con người

Trình bày được 1 số vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người.
.

GV áp dụng kĩ thuật “Dạy học theo góc” gồm:
· Góc thông tin, tư liệu
· Góc quan sát.
· Góc xem phim
– GVchia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho học trò: Trong thời kì 15 phút, HS tới trải nghiệm các góc để xong xuôi phiếu bài tập.
– Quan sát, phân phối.
– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– Giáo viên giúp học trò rút ra kết luận của hoạt động 1: Thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người..

– Lắng tai và tiến hành nhiệm vụ theo đề nghị của GV.

– Chia sẻ thông tin tích lũy được tranh ảnh, câu chuyện ở các góc đã xem và xong xuôi nhiệm vụ trên phiếu học tập.
– Trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp ý.
– Lắng tai và biên chép

Phiếu học tập

Câu hỏi
Thành phầm HS

b. Hoạt động 2:
(12 phút)
Nhận biết tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay.

– Hiểu và thể hiện 1 số vấn đề tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay phê chuẩn các hình ảnh tư liệu sưu tần.

– Tổ chức HS san sớt trong nhóm những tài liệu tư nhân đã sưu tầm.
– Quan sát, phân phối.

– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– GV nhận xét à kết nối tư liệu thành tiến trình nội dung bài học: Môi trường có thể làm chỉnh sửa cuộc sống con người.

– HS hợp nhất nhóm tuyển lựa tài liệu thích hợp với nhiệm vụ được giao.
– Khai thác nội dung qua các tài liệu đấy để khắc phục nhiệm vụ đặt ra.
– Trình bày trước lớp.
– Các nhóm khác quan sát, lắng tai à bình chọn tư liệu của nhóm bạn.
– Lắng tai và biên chép

– Bảng tài liệu học trò sưu tầm và phân loại được theo ND

– Câu hỏi (tự luận)
– Bài tập/ câu hỏi

Tiết 2:

1. Khởi động: 5p

– Kết nối với tiết học trước à dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo
-Giúp HS hứng thú hơn lúc vào bài học.

– Mở nhạc bài “Trái đất này là của chúng mình” trên hình nền là hình ảnh trái đất được chụp từ trên cao và cho cả lớp vỗ tay hát theo.
– Đặt câu hỏi dẫn dắt vào bài:
+ Qua bài hát em thấy trái đất của chúng ta như thế nào?
+ Để trái đất của chúng ta luôn xanh-sạch-đẹp, chúng ta cần phải làm gì?
– Nhận xét và giới thiệu hoạt động nối tiếp.

– Cả lớp cùng vỗ tay và hát theo.

– Lắng tai và giải đáp theo cảm nhận, hiểu biết của tư nhân.

– Lắng tai

Phát biểu cảm nhận, hiểu biết của tư nhân.

Hỏi đáp
Câu hỏi

3. Hoạt động 3:
(10 p)
Biết chung tay xây dựng toàn cầu xanh – sạch – đẹp

Yêu cầu được ở chừng độ dễ dàng 1 số giải pháp xây dựng toàn cầu xanh-sạch-đẹp.

GV áp dụng kĩ thuật Khăn phủ bàn
chia lớp thành 6 nhóm,
– Từ kết quả của hoạt động 2, GV giao nhiệm vụ:
– Quan sát, phân phối.
– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– Nhận xét và giúp HS rút ra kết luận: Mọi người cần phải chung tay để gìn giữ toàn cầu xanh – sạch – đẹp.

HS bàn bạc nhóm: đưa ra các đề nghị giải pháp để cùng chung tay xây dựng và bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp theo các chừng độ:
– Bảo vệ môi trường ở lớp, trường, nơi em ở.
– Bảo vệ môi trường của non sông em, toàn cầu.

– Quan điểm đề nghị ghi trên bảng nhóm – KT Khăn trải bàn.

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

4. Hoạt động 4:
( 8p)
Môi trường toàn cầu trong mắt em.

Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài vẽ tranh, viết thư, …

– Cho HS quan sát lại 1 số tranh ở HĐ 2 và nêu lên cảm tưởng.
+ Qua bài học, em cảm nhận môi trường ngày nay như thế nào?
+ Nêu quan điểm của em về những bức tranh trên?
– Đề nghị mỗi nhóm vẽ tranh (chỉ cần phác họa hoặc nêu ý nghĩ), viết thư, làm bài thuyết trình hay trang hoàng khẩu hiệu, … để tuyên truyền bảo vệ môi trường.

– Quan sát tranh và tư nhân nêu lên nghĩ suy.
– Lắng tai và nhận xét, bổ sung.

– Các nhóm tiến hành
– Học trò quan sát thành phầm của nhóm bạn và đóng góp quan điểm.

– Tranh vẽ (ý nghĩ), bức thư, khẩu hiệu, …

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

5. Luyện tập
(7 phút)

Khắc sâu tri thức vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người.

– GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng cùng các thẻ từ ghi ko khí trong sạch, nước sạch, địa chấn, sóng thần, thức ăn, sức gió, sức nước, hạn hán, ko khí ô nhiễm, lũ lụt.
– GV nhận xét, tuyên dương.

– HS chơi theo nhóm 4
– HS gắn thẻ vào đúng cột tương ứng trong bảng.
– Nhóm nào tiến hành nhanh nhất sẽ lên sửa bài, các nhóm bổ sung nhận xét.

– Bảng từ ngữ đã sắp đặt.

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu;
– Bảng kiểm

6. Áp dụng
(5 phút)

Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu bằng việc làm chi tiết: bồn hoa sân trường, khuyến khích trồng cây xanh.

– Giao nhiệm vụ:
+ Chia nhóm 6 cho HS bồn hoa sân trường luân phiên.
+ Khuyến khích HS mỗi em trồng 1 cây tại nhà.

– Lắng tai và nhận nhiệm vụ.

– Bồn hoa được giao .
– Cây xanh do tư nhân tự trồng trong chậu

Câu hỏi
Thành phầm HS

III. PHỤ LỤC
1. Hoạt động Khởi động
Phương tiện bình chọn: Câu hỏi
Tiết 1:
+ Clip phim nói đến tới những môi trường gì?
+ Nêu cảm nhận chung sau lúc xem clip.

Tiết 2:
+ Qua bài hát em thấy trái đất của chúng ta như thế nào?
+ Để trái đất của chúng ta luôn xanh-sạch-đẹp, chúng ta cần phải làm gì?

2. Hoạt động Khám phá
Hoạt động 1:

Phương tiện bình chọn: thành phầm học tập
Phiếu học tập (hoạt động 1)
Hoạt động 2:
Phương tiện bình chọn: thành phầm học tập, phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)
Thành phầm học tập

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP HOẠT ĐỘNG 2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chí

Nhận xét được tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay.

Phân loại được các tài liệu, tranh ảnh sưu tầm theo các môi trường bị ô nhiễm (MT biển, MT rừng, MT ko khí, …).

Sưu tầm được các tài liệu, tranh ảnh các môi trường bị ô nhiễm.

Nhóm 1

Nhóm 2

………

Hoạt động 3
Phương tiện bình chọn: Thành phầm học tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)
Thành phầm học tập

3. Hoạt động luyện tập:

Môi trường hăng hái

Thảm họa của môi trường

Phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)

Tiêu chí
Nội dung

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xác định đúng địa điểm các từ về môi truòng.

Gắn 8- 10 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Gắn 5-7 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Gắn dưới 5 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Hoạt động 4.
+ Chỉ tiêu: Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài vẽ tranh, viết thư, …
+ Phương tiện bình chọn: Thành phầm học tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP CỦA CÁ NHÂN HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG 5

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Bình chọn của thầy cô giáo

NỘI DUNG

– Vẽ được bức tranh trình bày rõ chủ đề về BVMT, màu sắc và bố cục có lí.
– Viết được bức thư có nội dung ngắn gọn mà mang được thông điệp để gửi đến mọi người về BVMT.

– Vẽ được bức tranh trình bày được việc BVMT

– Viết được bức thư gửi đến mọi người về BVMT.

– Vẽ chưa hoàn thiện bức tranh về BVMT

– Bức thư chưa xong xuôi

– Viết và trang hoàng được 1 câu khẩu hiệu nhưng mà người nghe dễ hiểu và nắm bắt vấn đề ngay tức tốc.

– Viết được 1 câu khẩu hiệu

– Chưa xong xuôi câu khẩu hiệu.

HÌNH THỨC

– Trình bày bức tranh có thẩm mỹ, thông minh.

– Trình bày bức tranh chưa có thẩm mỹ và chưa thông minh.

– Trình bày bức tranh còn qua quýt

– Trình bày bức thơ sạch đẹp, chữ viết rõ ràng.
– Trình bày câu khẩu hiệu có thẩm mỹ, thông minh.

– Trong thư còn bôi xóa, chữ viết hơi khó đọc.

– Trình bày câu khẩu hiệu còn qua quýt.

– Chữ viết trong thư chưa rõ ràng.

– Chưa trang hoàng được câu khẩu hiệu.

3/ Phương tiện bình chọn hoạt động luyện tập
+ Chỉ tiêu: Giúp học trò tự hệ thống lại tri thức và ghi nhớ tri thức sâu và lâu hơn
+ Phương tiện bình chọn: Bài tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu; Bảng kiểm bình chọn thành phầm học tập
*Bài tập:
Xếp đúng các từ vào cột tương ứng: ko khí trong sạch, nước sạch, địa chấn, sóng thần, thức ăn, sức gió, sức nước, hạn hán, ko khí ô nhiễm, lũ lụt.

Vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

Tác động của môi trường đối với con người.

*Phiếu bình chọn theo mục tiêu

Tiêu chí
Nội dung

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xếp đúng vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

Xếp đúng 5 từ

Xếp đúng 3-4 từ

Xếp đúng 1-2 từ

Tác động của môi trường đối với con người.

Xếp đúng 5 từ

Xếp đúng 3-4 từ

Xếp đúng 1-2 từ

*Bảng kiểm bình chọn bài tập
ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM
(Dành cho nhóm HS bình chọn chéo các nhóm khác)
Tên bài học: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM
Tên nhóm……………………………………………………………………………………………….

Tiêu chí

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xếp đúng vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

– Xếp đúng 5 từ

– Xếp đúng 3 – 4 từ

– Xếp đúng 1-2 từ

Xếp đúng tác động của môi trường đối với con người

– Xếp đúng 5 từ

– Xếp đúng 3 – 4 từ

– Xếp đúng 1-2 từ

4/ Phương tiện bình chọn hoạt động áp dụng
+ Chỉ tiêu: Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài bồn hoa sân trường, khuyến khích trồng cây xanh
+ Phương tiện bình chọn: Thành phầm của HS (bồn hoa được giao , cây xanh do tư nhân tự trồng trong chậu); Bảng kiểm bình chọn thành phầm học tập
ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM
(Dành cho nhóm HS bình chọn chéo các nhóm khác)
Tên bài học: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM
Nội dung: Chăm sóc bồn hoa của trường

Tên nhóm

Tiêu chí

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………
6. Kế hoạch bài dạy minh họa Hoạt động trải nghiệm module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT LỚP
CHỦ ĐỀ: Chia sẻ và hiệp tác (3 tuần)
Tuần 2: Viết lời mến thương

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
– Phẩm chất bác ái: trình bày qua việc HS tham dự các hoạt động san sớt với những người có tình cảnh gian nan
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung: Giao tiếp và hiệp tác: trình bày qua việc HS bàn bạc, san sớt về nội dung thành phầm với các bạn.
2.2. Năng lực đặc biệt: Năng lực thích nghi với cuộc sống: HS nhận diện được những tình cảnh gian nan bao quanh mình và tiến hành được các việc làm để san sớt mến thương với những người có tình cảnh gian nan ; HS có hành động lan tỏa mến thương.

II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của thầy cô giáo: clip, hình ảnh về các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid; màn chiếu, máy chiếu, tivi, 1 số đồ vật để HS tiến hành thành phầm (giấy màu, bút chì màu…); bảng thể hiện thành phầm: dây thừng bé, kẹp, hình tim để dán cho bạn.
Bảng tên thành viên trong tổ:
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Thời lượng

Các hoạt động học

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

Thiết bị, đồ dùng giáo dục

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC TUẦN

5 phút

– GV yêu cầu các thành viên trong tổ dán tim vào dòng tên các bạn mình thấy ngoan trong tuần.
– Gv đề nghị HS nêu lí do tại sao mình dán tim cho bạn, bạn đã làm được gì?
– GV nêu gương: Nếu con muốn được dán nhiều tim thì hãy tiến hành tốt các nội quy lớp học, san sớt hỗ trợ bạn….

– Các thành viên trong tổ tiến hành dán tim cho bạn.

– HS thể hiện lí do

Bảng tên các thành viên trong từng tổ, các hình tim để dán.

SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ

5 phút

Hoạt động 1:
Cảm tưởng của em
MT: HS san sớt cảm nhận của bản thân về những tình cảnh gian nan bao quanh mình

– GV cho HS xem đoạn clip ngắn từ 2-3 phút nói về những trẻ con đang gặp trắc trở vì dịch bệnh.
– GV tổ chức cho HS san sớt cảm nhận của em về những bạn có tình cảnh gian nan vì dịch bệnh Covid theo gợi ý: Em thấy các bạn đấy đang gặp trắc trở gì? Các bạn đấy sẽ như thế nào?
– GV đề nghị HS san sớt nội dung những lời mến thương nhưng mà các em muốn gửi tới các bạn đấy.

– HS theo dõi đoạn clip

– HS san sớt cảm nhận tư nhân trước lớp.

– HS san sớt tư nhân trước lớp.

Clip, hình ảnh về các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid; màn chiếu, máy chiếu, tivi

15 phút

Hoạt động 2: Viết lời mến thương
MT: HS tiến hành được các việc làm để san sớt mến thương với những người có tình cảnh gian nan.

– GV chỉ dẫn HS tiến hành thành phầm viết lời mến thương gửi tới các bạn.
-GV phân phối những HS gặp trắc trở trong công đoạn tiến hành.

– Mỗi HS tự tiến hành thành phầm

Giđấy màu, bút chì màu, bút mực, phong bì

5 phút

Hoạt động 3: Trình bày thành phầm
MT: HS có hành động lan tỏa mến thương.

– Gv sẵn sàng bảng thể hiện
– GV tổ chức HS san sớt thành phầm theo nhóm, lớp.

– HS san sớt thành phầm trong nhóm.
– HS san sớt thành phầm trước lớp.
– HS gửi thành phầm về Liên đội nhà trường để trao tới các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid.

Dây thừng bé, kẹp để treo thành phầm

THẢO LUẬN KẾ HOẠCH SHL TUẦN TIẾP THEO

5 phút

GV gợi ý các chủ đề sinh hoạt tuần sau và yêu cầu cả lớp bàn bạc, hợp nhất:
+ Chuẩn bị 1 thành phầm để trình bày tình cảm, mến thương với mọi người (câu chuyện, hát, kịch…)

– HS cả lớp cùng bàn bạc.
– HS có thể đưa ra các chủ đề mới
– HS cắt cử nhiệm vụ cho nhau để sẵn sàng giờ sinh hoạt lớp tuần sau.

7. Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 môn Khoa học Tiểu Học
Chủ đề: Con người và sức khỏe
Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (1 tiết)
I. Đề nghị cần đạt:
1. Phẩm chất
– Trách nhiệm: tự giác mày mò tri thức về các chất dinh dưỡng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
– Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh: Gicửa ải quyết được đề nghị thầy cô giáo đưa ra và áp dụng được vào đời sống.
b. Năng lực khoa học
– Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
3. Đồ dùng dạy học
a. Giáo viên
– Bài giảng điện tử, sách giáo khoa, bảng cài, bộ thẻ bề ngoài ăn.
b. Học trò
– Sưu tầm tranh ảnh.
II. Hoạt động dạy học

Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS

Thành phầm của HS

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Chỉ tiêu: Tạo hứng thú và khêu gợi được những hiểu biết của HS về các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
*PP: Trực quan, đàm thoại
*HT: Tư nhân

– GV tổ chức trò chơi “Cùng ăn buffet nào”: Trên màn hình có nhiều món ăn, GV đề nghị HS hình dung mình đang đi dự tiệc buffet, HS hãy chọn các món ăn nhưng mà mình muốn thưởng thức.
– GV giới thiệu bài: Thức ăn trong cuộc sống của chúng ta rất nhiều chủng loại. Vậy tại sao chúng ta cần ăn các thức ăn, trong thức ăn có các chất dinh dưỡng gì cần phải có đối với thân thể ? Hãy cùng cô mày mò qua bài học bữa nay: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

HS hứng thú tham dự vào tiết học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (15 phút)
* Chỉ tiêu:
Học trò kể tên được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
*PP: trực giác, đàm thoại, động não, bàn bạc nhóm.
* HT: tư nhân, nhóm, trò chơi.

LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. ( 10 phút)
Chỉ tiêu: HS phân biệt được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
PP: Trò chơi, Thảo luận nhóm

VẬN DỤNG KIẾN THỨC
( Ở lớp: Khoảng 5- 10 phút và tiến hành ở nhà)
Áp dụng tri thức đã học về thức ăn và phân biệt các nhóm thức ăn.

– GV đề nghị HS nghĩ suy, viết ra giấy những thức ăn, đồ uống mình thường dùng vào các bữa: sáng, trưa, tối.
– GV giới thiệu cho HS biết trong các thức ăn, đồ uống đấy, có những thức ăn, đồ uống có xuất xứ thực vật, có những thức ăn, đồ uống có xuất xứ động vật.
– GV tổ chức trò chơi: “Ai tốc độ hơn”
+ GV bình thường luật chơi: Học trò quan sát tranh và phân loại các thức ăn vào 2 nhóm theo xuất xứ thực vật và động vật.
+ HS thực hiện chơi.
+ HS thể hiện và các nhóm nhận xét.
– GV chốt:
+ Các thức ăn, đồ uống có xuất xứ động vật: thịt gà, sữa bò tươi, cá, thịt lợn (thịt heo), tôm.
+ Các thức ăn, đồ uống có xuất xứ thực vật: rau cải, đậu cô ve, bí đao, lạc (đậu phộng), nước cam, cơm.
– GV giới thiệu thêm: Đấy là cách phân loại thức ăn theo xuất xứ. Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách nào nữa?
– HS giải đáp nhanh sau đấy xem clip, bàn bạc trong nhóm sau đấy báo cáo kết quả trước lớp.
https://youtu.be/4yOMlpG8NgU (lấy 4p30 giây đầu)
– GV chốt: Người ta còn dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn.
Theo đấy, người ta phân thành 4 nhóm chính:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất mập
+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.

– Giáo viên cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhí.
– GV nêu luật chơi
– HS tham dự chơi và thể hiện trước lớp
– GV nhận xét và giáo dục HS lúc sử dụng thức ăn cần phải có lí.

– GV giáo dục HS: cần ăn nhiều loại thức ăn thuộc các nhóm chất không giống nhau để thân thể có đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp chúng ta tăng trưởng mạnh khỏe về thể chất, trí não.

– Gv đề nghị HS bàn bạc tranh đã sưu tầm trước ở nhà với các bạn trong nhóm. Sau đấy HS phân loại theo các nhóm thức ăn mình đã được mày mò qua bài học.
– GV mời đại diện 1 vài nhóm thể hiện trước lớp.
– GV nhận xét, bình chọn và chốt ý: Hs cần ăn nhiều loại thức ăn để có đầy đủ chất dinh dưỡng.

Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất mập, vi-ta-min, chất khoáng.

Hoạt động 3: (6 phút)
* YCCĐ:
PC 1, 2
NLC 1, 2, 3
NLKH 3
*PP: trực giác, đàm thoại

– GV cho HS xem clip và giải đáp đề nghị: Hãy nêu vai trò của chất bột đường đối với thân thể.

(14 giây tới 1 phút 5 giây)
– HS viết vào sổ tay khoa học những vai trò của chất bột đường
– GV chốt: Chất bột đường cung ứng năng lượng cần phải có cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của thân thể.
* GDBVMT: Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường (gạo, bắp, khoai, sắn,…) là nguồn lương thực chính của chúng ta. Chúng ta có được những thức an này là nhờ công trồng trọt, của những người dân cày, chúng ta nên trân trọng, ko hoang toàng thức ăn.

– Nêu được vai trò của chất bột đường đối với thân thể.

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (4 phút)
* YCCĐ:Tổng hợp tri thức đã học và khêu gợi sự hứng thú của học trò ở bài học tiếp theo
*PP: trò chơi, trực giác, đàm thoại

– GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, người nào đúng:
+ GV tuần tự mở từng bông hoa để lấy câu hỏi.
+ HS giải đáp câu hỏi trắc nghiệm.
– GV chốt và nhắc lại tri thức trong bài:
+ Thức ăn có thể có xuất xứ từ động vật hoặc thực vật.
+ Trong thức ăn chứa các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, chất mập, vitamin và chất khoáng. Ngoài ra, nhiều thức ăn còn chứa chất xơ và nước.
+ Chất bột đường có trong 1 số thức ăn như gạo, ngô, khoai, bánh mì, chuối,…
+ Chất bột đường cung ứng năng lượng cần phải có cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của thân thể.
– Vậy các chất dinh dưỡng khác như chất đạm, chất mập thì có vai trò gì đối với thân thể ? Chúng ta hãy mày mò ở bài học sau: Vai trò của chất đạm và chất mập.

HS chủ động nắm tri thức bài học và hứng thú vào tiết học tiếp theo.

Điều chỉnh sau tiết dạy: (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
8. Kế hoạch bài dạy minh họa Công nghệ module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chủ đề: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Môn học: Công nghệ Lớp 3
Tên bài học: Đèn học của em Số tiết: 2 tiết
Thời gian tiến hành: ngày……tháng…..5….. (hoặc từ…./…../…. Tới…./…./….)
1. Đề nghị cần đạt :
– Nêu được công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học.
– Nhận biết được 1 số loại đèn học thông dụng.
– Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
– Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
2. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ:
+ Nêu được tính năng của đèn học;
+ Miêu tả được dạng hình, tính năng các bộ phận chính của đèn học.
– Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được 1 số loại đèn học thông dụng.
– Sử dụng công nghệ:
+ Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học;
+ Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
3. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: HS biết tự đọc sách, mày mò tài liệu, thông tin về các loại đèn học có tại gia đình.
– Giao tiếp và hiệp tác: Học trò làm việc nhóm bàn bạc về công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học; phân biệt được 1 số loại đèn học thông dụng, phối hợp với nhau hiệu quả trong các nhiệm vụ thực xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học..
4. Phẩm chất:
– Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập bàn bạc nhóm, tư nhân thầy cô giáo đưa ra; tập hợp và kiên cường nhận diện công dụng của các bộ phận chính của đèn học, 1 số loại đèn học thông dụng, biết được cách sử dụng đèn học 1 cách an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong công đoạn học.
– Trách nhiệm: có tinh thần trong việc sử dụng các loại đèn học trong gia đình an toàn, hiệu quả, tiết kiệm điện.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Chuẩn bị của thầy cô giáo:
– Nghiên cứu đề nghị cần đạt, tuyển lựa nội dung dạy học.
– Sách giáo khoa, sách thầy cô giáo công nghệ lớp 3.
– Phiếu học tập.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

STT

Các bộ phận của đèn học

Tính năng

1

2

3

4

5

6

7

– 1 số loại đèn học thông dụng:

– Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Chuẩn bị của học trò:
– Nghiên cứu sách giáo khoa.
– Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học
– Quan sát trước đèn học ở nhà.
– Công cụ học tập: bút, thước, …
3. Hoạt động chủ quản:

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

A. Hoạt động bắt đầu: Khởi động
Chỉ tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học trò vào bài học mới, kích thích sự tò mò học tập của học trò.
Nội dung: Học trò thấy được vai trò của ánh sáng từ đèn trong phong học.
Thành phầm: Phần giải đáp của HS về vai trò của ánh sáng trong phòng học.
PPDH: PP trực giác, vấn đáp
Cách thực hiện:

-GV đề nghị 4 học trò đóng hết tất cả cửa của phòng học lại. Sau đấy quan sát thầy cô giáo mở, tắt công việc điện
+ Khi tắt đèn điện các em cảm thấy như thế nào?
+ Khi bật đèn lên các em cảm thấy như thế nào?
-Học trò san sớt cảm nhận của mình.
– GV nhận xét.
-Kết nối: Như các em đã thấy, ánh sáng đèn có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày và đặc trưng quan trọng trong công đoạn học tập của các em, để nắm rõ hơn về công dụng cũng như cấu tạo của đèn học, chúng ta cùng mày mò qua bài học bữa nay, bài: Đèn học của em.

-HS tiến hành

-HS san sớt trước lớp

-HS lắng tai

B. Hoạt động hình định kiến thức mới
Hoạt động 1: Mày mò công dụng và các bộ phận căn bản của đèn học:
Chỉ tiêu: Nêu được công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học
Nội dung:
– Thông tin về cụ thể của bộ phận chính của đèn học.
– Tính năng của đèn học trong cuộc sống hằng ngày.
Thành phầm: Phiếu học tập

STT

Các bộ phận của đèn học

Tính năng

1

Chụp đèn

Giúp tăng lên hiệu quả chiếu sáng.

2

Đèn điện

Dùng để chiếu sáng, dùng cho cho học tập.

3

Thân đèn

Là thanh đỡ cho chụp đèn và đèn điện.

4

Đế đèn

Giúp giữ cân bằng.

5

Nút công tắc on/off

Dùng để tắt mở đèn.

6

Dây điện

Dùng để nối nguồn điện với đèn.

7

Phích cắm điện

Nối nguồn điện với dây điện.

PPDH: PP quan sát, bàn bạc nhóm.
Cách thực hiện:

– Cho học trò quan sát đèn học
GV chỉ dẫn HS tổ chức nhóm để tiến hành nhiệm vụ:
– GV phát PHT, giao nhiệm vụ (nhóm 4 HS) : Nhóm trưởng quản lý nhóm mình đọc và tự mày mò gọi tên, nhận dạng các bộ phận và công dụng của các bộ phận của đèn học, xong xuôi vào PHT.
Câu hỏi gợi ý:
1. Quan sát và gọi tên các bộ phận có của đèn học
2. Liệt kê các bộ phận của đèn học vào bảng.
– GV quan sát, phân phối HS.
* chụp đèn
* đèn điện
* thân đèn
* đế đèn
* dây điện
* phích cắm điện
* nút công tắc on/of
3. Nêu công dụng của từng bộ phận trong đèn học .
– Mời đại diện HS thể hiện kết quả hoạt động của nhóm.
– GV tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung.
– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này: Đèn học giúp học trò đọc sách rõ hơn, tránh tật cận thị ở mắt.

– Học trò quan sát đèn học đã sẵn sàng.

-HS làm công việc tổ chức nhóm để cùng tiến hành nhiệm vụ.

– Các nhóm trưởng quản lý nhóm mình đọc và tự mày mò gọi tên, nhận dạng các bộ phận và công dụng của đèn học.
– HS trong nhóm cùng nhau đọc các thông tin và quan sát hình SGK.
– HS trong nhóm cùng nhau bàn bạc để kể tên các bộ phận của đèn học và công dụng của đèn học

– Nhóm trưởng tập vừa ý kiến của bạn trong nhóm.
– Giơ thẻ báo cáo kết quả.
– Đại diện HS thể hiện kết quả hoạt động của nhóm.
– Nhận xét và bổ sung.

Hoạt động 2: 1 số đèn học thông dụng.
Chỉ tiêu: HS nhận diện và nêu tên được tên của 1 số đèn học thông dụng.
Nội dung: 1 số loại đèn học thông dụng.
· Thành phầm: Hình ảnh sưu tầm 1 số loại đèn học thông dụng.
· 1 số đèn học thông dụng:
· Đèn bàn học dây tóc. Đèn bàn học dây tóc hay còn được gọi là đèn sợi đốt, đây là thiết kế được xếp vào lâu đời nhất và cổ nhất. …
· Đèn bàn học dùng bóng Halogen. …
· Đèn bàn học huỳnh quang Compact. …
· Đèn bàn học chống cận.
· PPDH: PP quan sát, pp bàn bạc, pp thuyết trình
Cách thực hiện:

-GV tổ chức cho HS bàn bạc theo nhóm đôi.
-Đề nghị học trò trong các nhóm san sớt và nêu tên được các loại đèn học trong sách giáo khoa và tranh ảnh đã sưu tầm sẵn.
– Mời HS các nhóm trình.
– Nhận xét, bổ sung: cho HS xem thêm 1 số loại đèn học.
– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này.

-HS bàn bạc

-Đại diện nhóm thể hiện
– HS nhận xét, bổ sung.
-Quan sát

C. Hoạt động luyện tập thực hành:
Hoạt động 3 : Thực hành sử dụng đèn học
Chỉ tiêu: Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Nội dung: Cách đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Thành phầm: Quy trình sử dụng đèn học.
Bước 1: Đặt đèn ở địa điểm phù hợp
Bước 2: Cắm phích cắm vào ổ điện (để mắt an toàn)
Bước 3: Bật đèn
Bước 4: Điều chỉnh độ sáng
Bước 5: Tắt đèn lúc sử dụng xong
Bước 6: Ngắt nguồn điện
PPDH: PP thực hành
Cách thực hiện:

3.1. Giới thiệu thứ tự sử dụng đèn học:
– GV giới thiệu tờ chỉ dẫn sử dụng đèn học.
– Cho HS đọc thứ tự cách sử dụng đèn học
– GV chỉ dẫn HS những thao tác bật, tắt , điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học.
– Mời HS tiến hành trình diễn những thao tác bật, tắt , điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học trước lớp.
– GV nhận xét cách tiến hành thao tác, cổ vũ, khuyến khích HS.
3.2.Tổ chức cho học trò thực hành theo nhóm:
-Sau lúc HS đã nắm được thứ tự sử dụng đèn học;
-GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 6 những thao tác đặt, bật, tắt, điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học.
-GV xem xét HS bảo đảm an toàn, hiệu quả trong công đoạn tiến hành.
-GV quan sát và phân phối các nhóm tiến hành.
– Mời các nhóm lên tiến hành các thao tác bật, tắt, điều chỉnh độ sáng.
-Mời các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này: Cần nắm đúng thứ tự và xem xét an toàn lúc sử dụng.

– HS quan sát, lắng tai.
-HS quan sát, nhận diện cách sử dụng.
– HS tiến hành trước lớp.

– Nhận xét và bổ sung.

-Các nhóm đọc chỉ dẫn, mày mò và tuân theo chỉ dẫn

-HS lên tiến hành (mỗi nhóm có thể cử đại diện 2 HS, 1 HS tiến hành thao tác và 1 HS thể hiện theo các thao tác đấy)
-HS nhận xét.
– HS lắng tai

Hoạt động 4: Sử dụng đèn học an toàn hiệu quả
Chỉ tiêu: Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
Nội dung: 1 số cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học (chập điện, cháy bóng, rò rỉ ở dây điện…) và cách xử lí những cảnh huống mất an toàn đấy.
Thành phầm: Cách xử lý các cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
PPDH: Phương pháp khắc phục vấn đề, pp bàn bạc nhóm
Cách thực hiện:

GV đưa 4 bức tranh:
Cảnh huống 1: Em thấy chị của em dùng tay ướt để cắm phích điện đèn học. (Tranh 1)
Cảnh huống 2: Giả sử em thấy bóng điện nhà em chập điện, cháy nổ. (Tranh 2)
Cảnh huống 3: Anh của em sử dụng đèn học xong, ko chịu tắt đèn và rút phích điện ra khỏi ổ cắm sau lúc sử dụng xong. (Tranh 3)
Cảnh huống 4: Em thấy dây điện cắm của đèn điện bị hở. (Tranh 4)
đề nghị học trò quan sát, bàn bạc nhóm đôi và cho biết:
+ Bạn bé trong các bức tranh đã gặp phải những cảnh huống gì?
+ Đại diện các nhóm thể hiện.
+ Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ GV chốt lại các cảnh huống mất an toàn có thể xảy ra lúc sử dụng đèn học.
– GV nêu vấn đề: “Nếu em là bạn bé trong tranh, em sẽ làm gì?
– GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 4-5 HS).
+ Đề nghị HS bàn bạc nhóm , đưa ra cách xử lí các cảnh huống đấy.
+ GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm bàn bạc
+ Mời các nhóm thể hiện
+ Mời các nhóm khác nhận xét
– Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm có cách xử lí hay, hiệu quả.
– GV liên hệ thực tiễn giáo dục HS
– GV chốt ý kết luận: Nhấn mạnh những xem xét để sử dụng đèn học tiết kiệm, an toàn và hiệu quả

– Học trò để mắt quan sát, bàn bạc

-HS thể hiện
-HS nhận xét, đưa cách xử lí khác nếu có
-HS lắng tai

-Thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm nêu cách xử lí
-Các nhóm khác nhận xét.

-Lắng tai

D. Hoạt động áp dụng:
Chỉ tiêu: Học trò biết cách tuyển lựa đèn học thích hợp với điều kiện thực tiễn của gia đình .
Nội dung: Tuyển lựa đèn học thích hợp với điều kiện thực tiễn của gia đình.
Thành phầm: Loại đèn thích hợp với từng học trò.
PPDH: pp trực giác, pp vấn đáp
Cách thực hiện:

– GV cho HS quan sát tranh ảnh các loại đèn học, có ghi lại số quy trình.
– Đề nghị HS viết số quy trình đèn học nhưng mà các em tuyển lựa vào thẻ tay tư nhân.
– GV ra hiệu lệnh cả lớp đưa thẻ để rà soát tuyển lựa.
– Mời 1 số HS thể hiện lí do tuyển lựa
– GV nhận xét: Nên chọn loại đèn học thích hợp với bản thân và điều kiện của gia đình.
– GV nhận xét chung về việc tiến hành nhiệm vụ của cả lớp. Tuyên dương, ghi nhận sự nỗ lực của các tư nhân trong lớp.
– Trcửa ải nghiệm thực tiễn tại nhà: Đề nghị HS thực hành cách sử dụng đèn học hiệu quả tại nhà và để mắt an toàn lúc sử dụng.
– Chuẩn bị cho bài học sau.

– HS quan sát

– HS tiến hành

-HS thể hiện

3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Phụ lục
Phương tiện bình chọn:
Hoạt động 1.

STT

Các bộ phận của đèn học

Không

Tính năng

đúng

sai

1

Chụp đèn

Giúp tăng lên hiệu quả chiếu sáng.

2

Đèn điện

Dùng để chiếu sáng, dùng cho cho học tập.

3

Thân đèn

Là thanh đỡ cho chụp đèn và đèn điện.

4

Đế đèn

Giúp giữ cân bằng.

5

Nút công tắc on/off

Dùng để tắt mở đèn.

6

Dây điện

Dùng để nối nguồn điện với đèn.

7

Phích cắm điện

Nối nguồn điện với dây điện.

Hoạt động 2.

STT

Tên 1 số loại đèn học

Không

1

Đèn bàn học dây tóc

2

Đèn bàn học dùng bóng Halogen

3

Đèn bàn học huỳnh quang Compact

4

· Đèn bàn học chống cận.

Hoạt động 3.

Tiêu chí

Thang đo

Chưa đạt

Đạt

Thành thạo

Đặt đèn ở địa điểm phù hợp

Cắm được phích cắm vào ổ điện an toàn.

Bật đèn

Điều chỉnh độ sáng

Tắt đèn lúc sử dụng xong

Ngắt nguồn điện sau lúc tắt đèn

Hoạt động 4.

Cách xử lí

Thang đo

Chưa đạt

Đạt

Xử lí hay

TH1: Em ngăn và khuyên chị nên lau khô tay trước lúc cắm phích điện.

TH2: Em sẽ ko tới gần nhưng mà chạy thật nhanh đi gọi người béo tới.

TH3: Em sẽ khuyên anh nên tắt đèn và rút phích điện sau lúc sử dụng xong để an toàn và tiết kiệm điện.

TH4: Em sẽ ko tò mò sờ tay vào nhưng mà báo ngay cho 3 mẹ hoặc người béo trong nhà biết.

Hoạt động áp dụng:
Câu hỏi: Tại sao em tuyển lựa loại đèn học này?
9. Kế hoạch bài dạy minh họa Mĩ thuật module 4 Tiểu học
MÔN: Mĩ Thuật
Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
Bài 2: NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG
(Thời lượng 2 tiết ) tiết 3TPPTT
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Chừng độ, đề nghị cần đạt.
– Kể tên được 1 số con vật dưới biển cả, nêu được cách bước vẽ trong các bài tập mĩ thuật.
– Cảm thu được sự hài hòa, chuyển di của trong các thành phầm mĩ thuật.
– Tạo được thành phầm mĩ thuật về sự sống dưới biển cả theo bề ngoài vẽ, xé và cắt, dán.
– Nhận ra vẻ đẹp của các con vật dưới biển cả, yêu tự nhiên và có tinh thần gìn giữ môi trường sạch, đẹp đại dương.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp, hiệp tác: Trao đổi, bàn bạc để tiến hành các nhiệm vụ học tập.
– Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Sử dụng các tri thức đã học phần mềm vào thực tiễn.
Năng lực chuyên biệt:
– Bước đầu tạo nên 1 số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
– Tạo ra được các thành phầm mĩ thuật về hình ảnh các con vật theo nhiều bề ngoài.
3. Phẩm chất.
– Bồi dưỡng tình mến thương giũa con người và các con vật sống dưới biển cả mênh mang.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với thầy cô giáo.
– Giáo án, SGK, SGV.
– Ảnh, tranh vẽ các con vật sống dưới nước. Video về các con vật sống dưới biển cả.
2. Đối với học trò.
– SGK.
– Giđấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.

HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết vẻ đẹp của các con vật dưới biển cả

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

* Hoạt động khởi động:
– GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Chỉ tiêu:
– Chỉ ra được vẻ đẹp phong phú, nhiều chủng loại về hình, màu của các con vật dưới biển cả.
b. Nhiệm vụ của GV.
– Tạo thời cơ cho HS quan sát hình ảnh để nhận diện đặc điểm của các con vật sống dưới biển cả.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– GV giới thiệu hình ảnh các loài vật sống trên cạn và sống dưới biển cả để HS quan sát.
– HS quan sát, giải đáp câu hỏi?
d. Câu hỏi gợi mở:
– Trong những hình trên, hình nào là hình các con vật sống dưới biển cả?
– Trong các con vật đấy, em thích con vật nào? Tại sao?
– Con vật em thích có dạng hình, màu sắc họa tiết như thế nào?
– Ngoài những con vật trên, em còn biết những con vật nào sống dưới biển cả?
– GV khuyến khích HS kể thêm những con vật sống dưới biển cả nhưng mà các em biết.
– GV đặc câu hỏi? để HS nghĩ suy giải đáp.

* GV chốt: Vậy là các em đã biết, và hiểu các con vật sống dưới nước có dạng hình và màu sắc như thế nào rồi ở hoạt động 1.

– HS hát đều và đúng nhịp.
– HS cùng chơi.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS quan sát nêu tên các loài vật sống dưới biển cả, và miêu tả dạng hình, màu sắc, đặc điểm của chúng.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS kể tên các con vật vật sống dưới biển cả.

– HS giải đáp:
– Tỉ dụ: Con Cá. Con Tôm. Con Cua. Con Mực…vv……
– HS lắng tai, ghi nhớ.

b. KIẾN THẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG:

HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ con vật dưới biển cả.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:
– Vẽ và trang hoàng được con vật dưới biển cả.
b. Nhiệm vụ của GV.
– GV khuyến khích HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc để nhận diện cách vẽ con vật dưới biển cả và sử dụng các chấm, nét, màu để trang hoàng.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– GV đề nghị HS quan sát ở SGK (Trang 11) bàn bạc để nhận diện các bước tiến hành bài vẽ.
– GV gợi ý HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành bài vẽ cũng như sử dụng các loại chấm, nét, màu để trang hoàng con vật.
d. Câu hỏi gợi mở:
– Hình con vật được vẽ ở địa điểm nào trên trang giấy? To hay bé?
– Có thể vẽ con vật bằng chấm, nét gì?
– Ngoài hình con vật, còn có hình ảnh gì để bức tranh thêm xinh động?
– Màu sắc trong tranh con vật dưới biển cả được tổ chức như thế nào?
* Cách vẽ:
* Bước 1: Vẽ hình con vật bằng nét.
* Bước 2: Trang trí bằng các nét, chấm màu.
* Bước 3: Vẽ nền để hình con vật thêm xinh động.
* GV chốt: Vậy là các em biết cách liên kết hình với chấm, nét, màu có thể diễn đạt được đặc điểm và dạng hình của 1 số loài vật dưới nước ở hoạt động 2.
* Nhận xét, căn dặn.
– Củng cố tiết học, nhận xét HS xong xuôi, và chưa xong xuôi.
– Chuẩn bị tiết sau.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc nhóm.

– HS quan sát ở SGK (Trang 11) bàn bạc nhóm.

– HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành.

– HS giải đáp (Vẽ vừa với khổ giấy A4).

– HS giải đáp (Vẽ bằng bút chì trước).
– HS giải đáp (Vẽ hình ảnh nước hàng xanh dương nhạt).
– HS giải đáp (Màu sắc rất phong phú).

– HS thực hành các bước vẽ.

– HS thực hành.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

Tiết 2
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.

HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ con vật dưới biển cả nhưng mà em thích.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

* Hoạt động khởi động:
– GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Chỉ tiêu:
– Nêu được cách liên kết hài hòa chấm, nét, hình, màu trong vẽ hình và trang hoàng.
b. Nhiệm vụ của GV.
– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc để nhận diện cách vẽ con vật dưới biển cả và sử dụng cách chấm, nét, màu để trang hoàng.
– Khuyến khích và hổ trợ HS thao tác tiến hành bài vẽ theo ý thích.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– GV gợi ý HS tưởng tượng về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả nhưng mà các em thích thú.
– HS tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật. tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật.
– Chỉ dẫn và hổ trợ HS các kỹ năng và tri thức lúc cần phải có, thích hợp với năng lực của HS.
d. Câu hỏi gợi mở:
– Em chọn con vật nào sống dưới nước để vẽ?
– Con vật đấy có dạng hình, màu sắc như thế nào?
– Em có thể vẽ thêm gì cho phần nền của bài vẽ?
* Xem xét: GV gợi ý cho HS sử dụng các loại nét nhiều chủng loại, xen kẽ nhau để hình con vật thêm xinh động.
– Khuyến khích HS vẽ thêm các hình rong rêu, sóng nước, bong bóng nước,…cho phần của bài vẽ sinh động.
* Cách vẽ:
– Bước 1: Nhớ lại dạng hình, đặc điểm của con vật dưới biển cả nhưng mà em thích.
– Bước 2: Vẽ các nét căn bản con vật nhưng mà em thích thú bằng bút chì trước.
– Bước 3: Vẽ con vật dưới biển cả nhưng mà em thích bằng các chấm, nét, màu rồi tô màu cho đẹp
* GV chốt: Vậy là các em vừa tiến hành các bước vẽ các con vật sống dưới biển cả và đã hoàn chỉnh hình ảnh các con vật ở hoạt động 3.

– HS hát đều và đúng nhịp.
– HS cùng chơi.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc nhóm.

– HS tiến hành.

– HS tưởng tượng về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả.

– HS tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật.
– HS tùy năng lực để tiến hành.

– HS tiến hành các loại nét vẽ không giống nhau.

– HS phụ họa thêm hình ảnh phụ.

– HS thực hành vẽ các bước.

– HS thực hành.

– HS thực hành hoàn chỉnh.

– HS lắng tai, cảm nhận.

d. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.

HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày thành phầm và san sớt.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:
– Thích thú tự nhiên. Có tinh thần gìn giữ, bảo vệ môi trường biển.
b. Nhiệm vụ của GV.
– Chỉ dẫn HS tổ chức trưng bày bài vẽ và san sớt.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– Đề nghị HS trưng bày bài vẽ
– Chỉ dẫn HS giới thiệu, thể hiện bài vẽ với các bạn, nêu cảm nhận về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả.
– Nêu câu hỏi cho HS bàn bạc để nhận diện thêm vẻ đẹp trong cách liên kết các loại chấm, nét, màu có trong bài vẽ.
* GV chốt: Vậy là tất cả các em có tinh thần yêu tự nhiên. gìn giữ, bảo vệ môi trường biển, bảo vệ biển cả của chúng ta ở hoạt động 4.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS tổ chức trưng bày bài vẽ và san sớt.

– HS tiến hành.

– HS bàn bạc để nhận diện thêm vẻ đẹp.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

e. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN.

HOẠT ĐỘNG 5: Xem tranh của họa sĩ.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:
– HS quan sát tranh trong SGK, và cảm thu được tranh vẽ của họa sĩ.
b. Nhiệm vụ của GV.
– Khuyến khích HS quan sát bức tranh trong SGK để chỉ ra được nét đẹp trong tạo hình, cách sử dụng chấm, nét, màu của họa sĩ.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– HS quan sát tranh trong SGK (Trang 13)
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS bàn bạc.
d. Câu hỏi gợi mở:
– Bức tranh của họa sĩ diễn đạt các con vật nào?
– Dạng hình các con vật có gì đặc trưng?
– Bức tranh có những nét, chấm, màu nào?
– Em ấn tượng với bài vẽ nào?
– Bài vẽ của bạn vẽ con vật nào dưới biển cả.
– Những chấm, nét, màu nào được lập lại nhiều trong bài vẽ?
– Bài vẽ của bạn khác bài vẽ của em mình/ bài vẽ của bạn?
– Em còn muốn điều chỉnh gì ở bài vẽ của mình hoặc của bạn…?
* GV chốt: Tóm lược để HS ghi nhớ.
– Có nhiều cách tạo chấm, nét, màu để tạo hình và trang hoàng con vật sống dưới biển cả ở hoạt động 5.
* Nhận xét, căn dặn.
– Củng cố tiết học, nhận xét HS xong xuôi, và chưa xong xuôi.
– Chuẩn bị tiết sau.

– HS quan sát tranh trong SGK, và cảm nhận tranh.

HS quan sát bức tranh trong SGK để chỉ ra được nét đẹp trong tạo hình.

– HS quan sát tranh.

– HS giải đáp, ghi nhớ.

– HS giải đáp, ghi nhớ.

– HS ghi nhớ.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

III. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.

Vẻ ngoài bình chọn

Phương pháp bình chọn

Phương tiện bình chọn

Ghi chú

Sự hăng hái, chủ động của HS trong công đoạn tham dự các hoạt động học tập

Vấn đáp, rà soát mồm

Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin lúc tham dự bài học

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ học tập, đoàn luyện nhóm, hoạt động số đông,…

Kiểm tra thực hành

Giấy tờ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

10. Kế hoạch bài dạy minh họa Âm nhạc module 4 Tiểu học
Kế hoạch bài dạy
Chủ đề 1
Môn học: Âm nhạc lớp 3
Tên bài học: Thì thầm mùa xuân
Số tiết: 04
NỘI DUNG
Hát: Đếm sao (Nhạc và lời: Văn Chung)
Nhạc cụ: Trai-en-gô (Triangle).
Nghe nhạc: Fur Elisa (Beethoven)
Thời gian tiến hành: từ 01/10 tới 28/10/2022.
1. Đề nghị cần đạt
* Phẩm chất:
– Chăm chỉ, có tinh thần học tập.
– Biết yêu tự nhiên, yêu cuộc sống.
* Năng lực âm nhạc.
– Hát đúng nhạc điệu lời ca, trình bày được thuộc tính vui mừng, rộn rang của bài hát.
– Biết biểu lộ xúc cảm theo thuộc tính bài hát và những thông minh lúc trình diễn bài hát Đếm sao.
– Biết gõ đệm theo hình tiết tấu đệm Trai-en-gô cộng với nhóm, cặp đôi, tư nhân.
– Biết trình bày sắc thái lớn bé các âm hình tiết tấu và giữ được vận tốc bất biến.
– Biết lắng tai và trình bày xúc cảm theo nhịp độ bài Fur Elisa.
– Biết gõ theo nhịp hoặc di chuyển thân thể theo nhịp độ âm nhạc.
* Năng lực chung:
– Phát triển năng lực giao tiếp, tự tin, hiệp tác khắc phục vấn đề trong các hoạt động số đông, nhóm, tư nhân.
2. Đồ dùng dạy học.
– Đàn phím điện tử, Trai-en-gô.
– SGK.
– Nhạc mp3 bài Đếm sao, bài Fur Elisa.
3. Các hoạt động chủ quản.
Tiết 1
Học hát: Đếm sao (nhạc và lời: Văn Chung)

Mở màn

– Tổ chức chơi trò chơi “Nghe nhạc Hái sao”
– Gv chỉ dẫn lối chơi.
– Hs tham dự trò chơi.
– Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv cho hs luyện thanh (Mì mi mí mi mì….)
– Gv giới thiệu và hát mẫu bài “Đếm sao”
– Xem tranh ảnh minh họa.
– Hs tự đọc lời ca.
– Chia câu bài hát
– Gv hỏi hs nội dung lời ca. Sau đấy, Gv chốt lại nội dung chính của lời ca.
– Gv chỉ dẫn hs đọc lời ca theo câu, vỗ tay theo tiết tấu lời ca.
– GV cho hs học hát từng câu. Sau đấy hát nối từng đoạn, cả bài.
– Gv nhắc nhở, chỉnh sữa những chỗ khó hát.

Luyện tập, thực hành

– Gv chỉ dẫn hs luyện tập hát theo nhiều bề ngoài: Đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca liên kết vỗ tay theo phách, nhịp.
– Gv nhắc nhở, biên tập những chỗ chưa đạt cho hs.
– Gv cần phân hóa bản lĩnh hs theo nhóm.
– Gv quan sát để biên tập cho hs trong khi luyện tập.
– Gv nhận xét, đề nghị hs nhận xét cho bạn.
– Gv khen ngợi, cổ vũ tư nhân và nhóm hs.

Áp dụng, thông minh

– Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm hs bàn bạc và tuyển lựa các bề ngoài trình bày bài hát của nhóm mình.
– Gv quan sát các nhóm bàn bạc và phân phối.
– Gv cho các nhóm lên trình diễn theo cá tính riêng của từng nhóm.
– Gv cho hs nhận xét cho các nhóm bạn.
– Gv khen ngợi, cổ vũ và chốt các quan điểm.

Tiết 2
Nhạc cụ: Trai-en-gô (Triangle).

Mở màn

– Gv tổ chức trò chơi “Ghép tranh”
– GV cho hs nghe nhạc bài “Đếm sao”. Các nhóm nghe nhạc và ghép bức tranh.
– Hs chơi trò chơi.
-Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv cho hs luyện thanh (Mì mi mí mi mì).
– Gv cho Hs hát lại bài Đếm sao.
– Gv liên kết gõ đệm bằng triangle. Hs hát liên kết bộ gõ thân thể.
– Từ hoạt động trên, gv giới thiệu nhạc cụ triangle.
– Gv giới thiệu tên, dạng hình, âm sắc, cách sử dụng nhạc cụ triangle.
– Gv chỉ dẫn hs cách sử dụng Triangle.
– Cho HS làm quen sử dụng.
– Gv giới thiệu hình tiết tấu và chỉ dẫn hs gõ đệm.
– Gv nhắc hs gõ mạnh hơn vào phách mạnh của nhịp, ứng với lời ca trong bài.

Luyện tập, thực hành

– Gv cho các nhóm hs luyện tập hát gõ đệm theo hình tiết tấu đã chỉ dẫn.
– Các nhóm hs hát liên kết gõ đệm cho bài hát theo bề ngoài: số đông, nhóm.
– Gv cho hs nhận xét và biên tập những chỗ chưa đạt.

Áp dụng, thông minh

– Gv cho hs quản lý các tổ tuần tự tiến hành và đề nghị hs quan sát lẫn nhau.
– Gv cổ vũ và cổ vũ các nhóm, cặp đôi, tư nhân hát hoặc gõ đệm cho các bạn trước lớp.
– Gv cho hs nhận xét và san sớt quan điểm sau phần tiến hành của các nhóm, cặp đôi, tư nhân.

Tiết 3
Luyện tập gõ đệm Triangle cho bài hát “Đếm sao”
Nghe nhạc: Fur Elisa (Beethoven)

Mở màn

– Gv cùng hs đọc lời ca bài “Đếm sao” theo tiết tấu.
– Các nhóm, tư nhân vỗ tay và đọc cho cả lớp cùng nghe.
– Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv giới thiệu sơ lược về xuất xứ, nguồn gốc của bản nhạc “Fur Elisa”. Về đặc điểm nhạc điệu nhẹ nhõm, uyển chuyển, cường độ lớn bé.
– Gv cho hs nghe từ 2 – 3 lần.
– Gv đặt câu hỏi gợi mở về: âm thanh lớn bé, nhắc lại, các nét nhạc có nhạc điệu cao hơn, các nét nhạc có nhạc điệu thấp hơn.
– Trong công đoạn trong và sau lúc nghe, Gv trình bày xúc cảm và khuyến khích hs trình bày xúc cảm của mình qua nét mặt,điệu bộ, di chuyển gõ đệm.

Luyện tập, thực hành

– Gv khuyến khích hs vừa nghe vừa liên kết vỗ tay vào phách mạnh của các câu nhạc tương tác cùng Gv.
– Cho hs sử dụng Triangle cùng gõ.
– Gv khuyến khích hs nghĩ suy và đưa ra cách cảm nhận của riêng mình (các động tác di chuyển thân thể…) san sớt với cả lớp.
– Gv khuyến khích hs về nhà san sớt nội dung tiết học về bản nhạc Fur Elisa cho người nhà cùng nghe.

Áp dụng, thông minh

– Gv cho hs hát liên kết gõ đệm như đề nghị ở tiết 2.
– Chỉ dẫn hs biết điều chỉnh gõ lớn bé, giữ được vận tốc bất biến.
– Gv biên tập những chỗ chưa chuẩn xác.
– Gv khuyến khích hs đưa ra cách gõ đệm của tư nhân.
– Gv cổ vũ hs biểu cảm lúc trình diễn bài hát.
– Đề nghị các nhóm nhận xét cho nhau.
– Gv cùng bàn bạc và chốt quan điểm.

Tổng kết chủ đề:
– Gv cùng hs nhắc lại các nội dung bài học, khen ngợi các ý nghĩ, cách làm thông minh của hs.
– Gv bàn bạc và đưa ra câu hỏi:
+ Hs thích nội dung nào trong chủ đề? Vì sao?
– Gv đề nghị hs tự bình chọn, bình chọn cho nhóm bạn đã tiến hành tốt nội dung nào? Nội dung nào tiến hành chưa tốt? tại sao? Gv cùng san sớt cách giải quyết.
– Gv liên kết 1 vài câu hỏi ngắn để tích hợp nội dung về tự nhiên, môi trường, tinh thần của mỗi hs biết kết đoàn, san sớt và hỗ trợ nhau trong học tập, vui chơi.
– Gv nhắc hs mày mò bài mới sẵn sàng cho chủ đề tiếp theo.
Điều chỉnh sau bài dạy:…………………
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

TagsDành cho thầy cô giáo

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Kế #hoạch #bài #dạy #minh #họa #module #Tiểu #học #Tất #cả #các #môn

Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn: Toán, Tiếng Việt, Thiên nhiên xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc………..là mẫu giáo án bài theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo dùng cho cho học tập, nghiên cứu module 4. Sau đây là nội dung cụ thể mời các bạn cùng tham khảo.

Xem xét: Các thầy cô theo dõi bài viết, Kế hoạch bài dạy minh họa các môn còn lại Happy Home VN sẽ cập nhập liên tiếp nhé.

  • Gợi ý đáp án tự luận module 4 Tiểu học – Tất cả các môn

1. Kế hoạch bài dạy minh họa Tiếng Việt module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài: NGÔI NHÀ (TIẾT 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Phát triển năng lực đặc biệt

1.1. NL tiếng nói:

+ Đọc trơn cả bài, đọc đúng từ ngữ, ko mắc lỗi phát âm ở các từ khó, dễ lẫn; Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu trình bày được nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả; Đọc với vận tốc đọc 50 tiếng trong 1 phút.

+ Hiểu đề nghị của các từ ngữ khó. VD: xao xuyến, đầu hồi, lảnh lót, thơm nức, mộc mạc, ngõ, mái vàng, rạ. Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn bé với ngôi nhà.

+ Trao đổi về nội dung bài đọc, nội dung tranh phê chuẩn giải đáp các câu hỏi.

1.2. NL văn chương:

– Mở mang vốn từ: Tìm tiếng cùng vần với các tiếng cho trước: chùm, phơi, nước. Cảm thu được vẻ đẹp của ngôi nhà trong bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.

2. Góp phần tăng trưởng năng lực chung và các nhân phẩm

2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hiệp tác; khắc phục vấn đề – thông minh (áp dụng những điều đã học trong thực tiễn).

2.2. Bồi dưỡng PC: Góp phần tạo nên nhân phẩm yêu nước, bác ái, nghĩa vụ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Máy tính, video Bài hát “Nhà của tôi

https://www.youtube.com/watch?v=h1qT_OdutBs

Bài hát Tổ ấm gia đình : https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s

bài giảng điện tử trên phần mềm classdojo, phiếu học tập, bảng phụ; bút lông, giấy vẽ A3; giấy A0 ..,..

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Thiết bị đồ dùng dạy học

TIẾT 1

3- 5

HĐ1: Khởi động

Chỉ tiêu : Dẫn nhập vào bài mới, tạo hứng thú cho học trò

Phương pháp : Quan sát, vấn đáp, động não.

Kĩ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi,.

– GV cho HS xem video bài hát Nhà của tôi

– GV hỏi:

+ Nội dung bài hát nói về điều gì?

+ Ngôi nhà có gần gụi với bạn bé ko?

GV giới thiệu bài mới:

Nhà là nơi chúng ta sinh sống, là chốn thân yêu của mỗi người phải ko nào? Vậy ngôi nhà của bạn bé này có gì đặc trưng? Tại sao bạn bé lại yêu mến ngôi nhà của mình tới tương tự? Bữa nay cô cùng các con sẽ tới với bài tập đọc của thi sĩ Tô Hà, bài thơ “Ngôi nhà”.

HS xem video.

– HS giải đáp

– HS giải đáp

– HS lắng tai

video bài hát Nhà của tôi

https://www.youtube.com/watch?v=h1qT_OdutBs

15

HĐ2: Khám phá

Chỉ tiêu: – Đọc đúng các từ ngữ: xao xuyến, lảnh lót, mộc mạc, hiểu nghĩa từ cây xoan, rạ. Đọc trơn cả bài. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

PPDH: Đoàn luyện theo mẫu, bàn bạc nhóm, trò chơi, động não, trực giác, quan sát, lắng tai, vấn đáp

KTDH: Đọc hăng hái, nói hăng hái, đặt câu hỏi.

a. Chỉ dẫn luyện đọc

– Đề nghị HS mở SGK trang 40,41

– Gv đọc mẫu toàn bài (lần 1): Đọc mẫu bài văn: giọng nhẹ nhõm, chậm chạp, tình cảm

– GV sử dụng hình ảnh giảng từ: cây xoan, rạ

– HS mở sách

– HS lắng tai GV đọc mẫu

– HS quan sát và lắng tai

b. Phát hiện số câu

H:Các em đọc thầm để phát hiện xem bài này có mấy dòng thơ?

– Đề nghị HS sử dụng bảng con ghi số dòng thơ của bài

– Gv ghi số: 1, 2, 3, 4, 5…..12 vào trước từng dòng thơ.

– HS quan sát và đọc thầm

– HS sử dụng bảng con để ghi đáp án: 12

SGK, máy chiếu, bảng con

c. Chỉ dẫn HS luyện đọc từ khó

PP: Vấn đáp

KT: Đặt câu hỏi

– Học trò nêu các từ khó đọc

Làm việc cả lớp:

– Gọi đại diện 1 số nhóm nêu các từ khó đọc

– GV chỉ dẫn HS phân biệt: Hàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao xuyến: (x ¹ s), lảnh lót: (l¹ n); Thơm phức

– GV cho tư nhân đọc à tổ đọc

– Đại diện nhóm thể hiện, nhóm khác bổ sung: hàng xoan, ngõ, xao xuyến, lảnh lót, thơm nức, mộc mạc,…

– HS lắng tai và nhắc lại

– HS đọc theo đề nghị của GV

15

HĐ 3: Luyện tập

Chỉ tiêu: đọc từng dòng thơ, khổ thơ và bài thơ, biết ngắt nghỉ đúng chỗ.

Phương pháp: Trò chơi, bàn bạc nhóm

a. Luyện đọc câu và khổ thơ

*Luyện đọc câu

H: Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

– Cho HS tự đọc thầm bài.

– Gọi HS đọc nối liền câu theo quy trình

– Gọi HS đọc nối liền câu ko theo quy trình

Nhận xét

* Luyện đọc khổ thơ

+ Khổ 1: 4 dòng đầu

+ Khổ 2: 4 dòng giữa.

+ Khổ 3: 4 dòng cuối.

*Luyện đọc cả bài

* Khuyến khích HS TB, yếu đọc trơn.

* PTNL: HS khá giỏi đọc trôi chảy, diễn cảm

b. Mở rông vốn từ:

– GV chỉ dẫn HS tham dự trò chơi: Ai nhanh, người nào đúng

+ Chia 4 tổ thành 4 nhóm

+ Phát mỗi tổ 1 bảng phụ và 1 bút lông

+ Đề nghị tuần tự tìm tiếng có cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước.

– GV cùng HS kiếm tra kết quả trò chơi và tuyên dương đội tìm được từ đúng: rậm rạp, sum, bơi, lụm khụm, chước, chơi, thước

– Ngắt hơi.

– HS đọc thầm bài

– HS tuần tự đọc các câu theo đề nghị của GV.

– HS đọc theo đề nghị của GV

– Hs đọc tư nhân, nhóm, đồng thanh

– Hs đọc tư nhân,đồng thanh

– HS lắng tai và tham dự trò chơi

TIẾT 2

(15 phút) HĐ 4: KHÁM PHÁ Mày mò bài (t2)

Chỉ tiêu:

– Hiểu được nội dung của bài thơ.

– Biết mến thương người nhà trong gia đình; mến thương quê hương, non sông

– Biết gìn giữ ngôi nhà sạch bong, gọn ghẽ.

PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp, quan sát, hiệp tác.

KTDH: động não, đặt câu hỏi, nghe- nói hăng hái.

– GV chỉ dẫn HS làm việc nhóm 2 để mày mò bài thơ và giải đáp các câu hỏi:

a. Trước ngõ nhà của bạn bé có gì?

+ Hàng xoan trước ngõ có gì đẹp?

+ GV liên kết giảng nghĩa từ xao xuyến (xao xuyến: hiện trạng xúc động kéo dài)

b.Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào?

+Các em đã bao giờ nghe tiếng chim hót chưa?

c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?

GV liên kết giảng nghĩa từ mái vàng (mái vàng:mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng)

+ Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn bé gắn với tình yêu non sông.

– GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số nhóm thể hiện câu giải đáp. GV và HS hợp nhất câu giải đáp.

? Qua bài thơ em bạn bé có tình cảm như thế nào với ngôi nhà của mình ?

GV chốt: Tình tình cảm của bạn bé đối với ngôi nhà.

– GV liên hệ giáo dục: HS biết yêu gia đình, non sông. Biết gìn giữ ngôi nhà sạch bong, gọn ghẽ.

– HS làm việc nhóm (có thể đọc lớn từng câu hỏi), cùng nhau bàn bạc về bức tranh minh hoạ và câu giải đáp cho từng câu hỏi.

a. Trước ngõ nhà bạn bé có hàng xoan

+có hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm

b. Tiếng chim hót lảnh lót.

+HS giải đáp.

c. Mái vàng thơm nức

Em yêu ngôi nhà

Gỗ tre mộc mạc

Như yêu non sông

4 mùa chim ca.

– Đại diện 1 số nhóm giải đáp. Các nhóm khác nhận xét, bình chọn.

– HS giải đáp.

Bảng kiểm

(15 phút) Hoạt động 5. LUYỆN ĐỌC LẠI VÀ ĐỌC THUỘC LÒNG

Chỉ tiêu: Luyện đọc , đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu

Phương pháp: Nhóm,Trò chơi, quan sát

Kĩ thuật: Đọc hăng hái

– Luyện đọc lại 2 khổ thơ đầu (nhóm đôi)

– Tổ chức thi Ai đọc hay hơn, thuộc lòng à khuyến khích HS đọc thuộc lòng

– GV cùng HS bầu chọn HS đọc hay, đọc đúng, thuộc bài khen thưởng

– GV chỉ dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách xóa dần 1 số từ ngữ trong 2 khổ thơ cho tới lúc xóa hết.HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị xóa. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho tới lúc HS học thuộc lòng 2 khổ thơ.

– GV gọi 1 số HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.

– Các nhóm luyện đọc

– Bình bầu

Phiếu nhận xét

(5 phút) Hoạt động 6: Áp dụng

Vẽ ngôi nhà nhưng mà em thích thú và đặt tên cho bức tranh em vẽ.

Chỉ tiêu:

– Vẽ được ngôi nhà theo ý thích.

PPDH: Quan sát, vấn đáp, tích hợp liên môn Mĩ thuật, thực hành- luyện tập.

KTDH: nói hăng hái, đặt câu hỏi.

GV đưa ra 1 số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới thiệu nói chung về những ngôi nhà có trong tranh.

– GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh:

+Em vẽ ngôi nhà vào thời khắc nào trong ngày?

+Ngôi nhà có những bộ phận gì?

+Có những cảnh vật gì bao quanh ngôi nhà?

+Em định đặt tên cho bức tranh là gì?

– GV cho HS vẽ ngôi nhà vào giấy và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ.

– YC HS chỉ tranh vẽ kể cho bạn kế bên nghe về ngôi nhà mình.

– GV gọi 1 số HS thể hiện nội dung tranh vẽ trước lớp.

– GV cùng HS nhận xét nội dung tranh, cách thể hiện .

– HS quan sát tranh.

– HS dựa vào gợi ý của GV vẽ tranh vào giấy

– HS vẽ tranh.

– HS lên bảng thể hiện nội dung bức tranh.

(3 phút) Hoạt động 8: Củng cố- Căn dặn

Chỉ tiêu:

– Nắm được tên và nội dung bài học.

PPDH: vấn đáp

KTDH: Đặt câu hỏi, nghe- nói hăng hái

– GV đề nghị HS nhắc lại nội dung đã học.

+Bữa nay các em học bài thơ gì?

– GV nhận xét tiết học

– Cho cả lớp hát bài “Tổ ấm gia đình” và hoàn thành tiết học

– Dặn HS xem trước bài : Ôn tập. Chuẩn bị 1 bài thơ, câu chuyện về gia đình.

– HS nhắc lại

– Lắng tai

Cả lớp vỗ tay và hát theo bài nhạc

Video bài hát“Tổ ấm gia đình”

https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s

2. Kế hoạch bài dạy minh họa Đạo đức module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2

CHỦ ĐỀ 5: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

– Nêu được 1 số bộc lộ của việc biết bảo quản đồ dùng tư nhân.

– Nêu được tại sao phải bảo quản đồ dùng tư nhân.

– Thực hiện được việc bảo quản đồ cùng tư nhân.

– Nhắc nhở bằng hữu, người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân.

*Năng lực:

– Năng lực về điều chỉnh hành vi: Biết tiến hành những việc làm để bảo quản đồ dùng tư nhân và ko tiến hành những việc làm chưa đúng.

– NL tăng trưởng bản thân: Biết bảo quản đồ dùng tư nhân đúng cách và khuyên bằng hữu người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân. Biết nhắc nhở bằng hữu lúc chưa tiến hành đúng bảo quản đồ dùng tư nhân.

*Phẩm chất:

Tạo nên nhân phẩm nghĩa vụ và cần mẫn: Thường xuyên bảo quản đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: SGK, SCG, POWERPOINT, Các câu chuyện về bảo quản đồ dùng, máy tính, máy chiếu, bộ tranh theo sách giáo khoa.

HS: SGK, Vở BT ĐĐ lớp 2.

III. PP DẠY HỌC.

1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

TIẾT 1

1. Khởi động:

* Thời gian: 7 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tốc độ hơn?”

* Tổ chức tiến hành:

– GV nêu thể lệ cuộc chơi; HD lối chơi.

GV chia lớp làm 3 đội.

* Tổ chức thể hiện kết quả:

– GV cùng HS rà soát kết quả chơi của các đội.

* Nhận xét, bình chọn:

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV dẫn dắt vào bài học: Bảo quản đồ dùng tư nhân.

– HS cùng chơi trò chơi “Ai tốc độ hơn”.

Hs tham dự trò chơi, HS tuần tự lên bảng liệt kê những đồ dùng tư nhân. Đội nào kể được nhiều tên đồ dùng tư nhân hơn là đội thắng.

– HS nhận xét.

– Các đội báo cáo kết quả của đội mình.

– HS lắng tai

2. Hình định kiến thức mới

a. HĐ1: Mày mò bộc lộ của việc biết bảo quản đồ dùng tư nhân.

* Thời gian: 15 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát tranh trang 34 và nêu câu hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Các bạn bảo quản sách vở như thế nào?

+ Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào?

+ Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào?

* Tổ chức tiến hành:

– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi.

* Tổ chức thể hiện kết quả:

– GV mời các nhóm lên thể hiện theo quy trình từng tranh.

– GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.

GV mời HS san sớt thêm: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng tư nhân theo em , em còn cách nào khác ko , hãy san sớt trước lớp ?

* Nhận xét, bình chọn:

– GV khen ngợi các quan điểm của HS và kết luận:

+ Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập:

* Nên : Bố trí theo từng loại, từng ngăn theo từng địa điểm và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch bong đồ dùng tư nhân để tránh lầm lẫn và dễ tìm lúc cần .

*Không nên : Vứt lộn xộn, bỏ bừa bãi , để bẩn.

Sách vở ko được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện … Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn.

– HS quan sát, HS kể nội dung các bức tranh và giải đáp câu hỏi của GV.

– HS hoạt động theo nhóm đôi. Suy nghĩa, bàn bạc hợp nhất câu giải đáp. 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS giải đáp.

– Đại diện các nhóm lên thể hiện theo quy trình từng tranh. Các nhóm còn lại theo dõi nhận xét

– HS nhắc lại nội dung các bức tranh.

HS san sớt

b. HĐ2: Mày mò ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng tư nhân.

* Thời gian: 10 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS quan sát tranh và tự đọc cảnh huống trong sgk trang 34.

* Tổ chức tiến hành:

– GV nêu câu hỏi:

+ Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ?

+Theo em việc bảo quản đồ dùng tư nhân hữu ích lợi gì?

+ GV nhận xét, tuyên dương.

* Tổ chức thể hiện kết quả:

– GV đề nghị HS giải đáp câu hỏi đã nêu ở trên.

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV chốt ý đúng và khuyến khích HS tiến hành tốt việc bảo quản đồ dùng tư nhân.

* Nhận xét, bình chọn:

– GV kết luận

– Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36.

– Nhắc HS ghi nhớ và áp dụng thông điệp vào cuộc sống.

– GV nhận xét, bình chọn.

HS quan sát và san sớt tư nhân

HS nghĩ suy để giải đáp câu hỏi theo ý riêng của bản thân

– HS nhận xét bổ sung.

– HS tiến hành giải đáp câu hỏi:

+ Nếu em là Linh, em cũng sẽ tiến hành như Linh và khuyên bạn Mai hãy luôn dậy nắp bút và cất bút vào hộp mỗi lúc viết bài xong để bút ko bị hư.

+ Theo em, việc bảo quản tốt đồ dùng tư nhân sẽ giúp đồ dùng ko bị hư; sử dụng được lâu và ko bị tốn tiền để sắm sửa lại, …

– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

– HS lắng tai.

– HS lắng tai.

– HS đọc thông điệp trong SGK.

– HS lắng tai.

*. Nhận xét, bình chọn tiết học. (3 phút)

– GV nhận xét, bình chọn, khen nhóm tiến hành tốt nhiệm vụ.

– Giao nhiệm vụ cho tiết 2.

HS lắng tai, tiến hành.

TIẾT 2

3. HĐ Luyện tập (23 phút)

a. HĐ 1: Bài 1/35: Em nhất trí hoặc ko nhất trí với việc làm nào ? Tại sao ? (8’)

* Thời gian: 8 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC bàn bạc nhóm đôi, nêu việc nhất trí hoặc ko nhất trí làm để trình bày việc bảo quản đồ dùng tư nhân, giảng giải. Tại sao?

* Tổ chức tiến hành:

– Tổ chức cho HS san sớt từng tranh theo nhóm đôi.

– GV phân phối, chỉ dẫn cho các nhóm gặp khó khan.

* Tổ chức thể hiện kết quả:

– Đề nghị các nhóm thể hiện kết quả bàn bạc.

– GV chốt câu giải đáp; nhận xét.

* Nhận xét, bình chọn:

– GV nêu câu hỏi mở vd: Em bảo quản đồ dùng tư nhân của em như thế nào?

– Nhận xét, tuyên dương.

– HS bàn bạc nhóm đôi, suy nghĩa hợp nhất câu giải đáp.

– HS bàn bạc nhóm đôi, đưa ra câu giải đáp cho từng tranh

– Đại diện nhóm thể hiện kết quả.

– 2- 3 nhóm HS san sớt kết quả bàn bạc.

+ Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận – Nhất trí .

+ Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không nhất trí

+ Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không nhất trí .

– HS nhận xét, bổ sung (nếu có)

– HS giải đáp theo nghĩ suy của mình

b. HĐ2: Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn

* Thời gian: 13 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, cùng lúc gọi HS đọc tuần tự 3 cảnh huống của bài.

* Tổ chức tiến hành:

– YC HS bàn bạc nhóm 4 đưa ra cách xử lí cảnh huống và cắt cử nhập vai trong nhóm.

+ Cảnh huống 1: Lan thường vo tròn khăn mỗi lúc rửa mặt xong.

+ Cảnh huống 2: Tuấn học bài xong thường ko sắp đặt gọn ghẽ đồ dùng học tập.

+ Cảnh huống 3: Mạnh hay làm rơi bút và thước

* Tổ chức thể hiện kết quả:

– Tổ chức cho HS san sớt và nhập vai.

– Nhận xét, tuyên dương HS.

* Nhận xét, bình chọn:

– GV nhận xét bí quyết hoạt động nhóm của HS.

– Khen những nhóm có cách xử lý cảnh huống đúng và hay.

– Tuyên dương những nhóm có tính sang tạo trong xử lý cảnh huống.

– HS quan sát tranh và tiến hành nhiệm vụ theo đề nghị của GV.

– HS tham dự bàn bạc nhóm 4 và tự cắt cử nhập vai, xử lý theo cảnh huống đưa ra.

– Các nhóm nhận xét.

– Các nhóm tự phân vai và trình bày kết quả bàn bạc cảnh huống

– HS lắng tai, ghi nhận và bổ sung quan điểm (nếu có).

2. HĐ Áp dụng: (10’)

* Thời gian: 10 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

a. Đề nghị 1: Kể về những đồ dùng tư nhân của em và cách bảo quản chúng .

b. Đề nghị 2: Cùng các bạn tiến hành những việc cần làm để bảo quản đồ dùng tư nhân của mình

* Tổ chức tiến hành:

a. Đề nghị 1:

– GV YC HS bàn bạc nhóm đôi, san sớt với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng tư nhân của mình.

b. Đề nghị 2:

– GV cho HS tiến hành Kế hoạch trong khuôn khổ lớp, trường.

* Tổ chức thể hiện kết quả:

– Tổ chức cho HS san sớt.

– GV phát phiếu đoàn luyện theo dõi việc gìn giữ đồ dùng học tập trên lớp cho học trò.

* Nhận xét, bình chọn:

– Nhận xét, tuyên dương.

Hai bạn cùng bàn san sớt với nhau.

HS tiến hành

– HS san sớt

– Nhắc nhở bằng hữu, người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân của mình.

3. Nhận xét tiết học: (2 phút)

– GV nhận xét, bình chọn, khen nhóm tiến hành tốt nhiệm vụ.

– Nhận xét tiết học.

– Nhắc nhở HS tiến hành, tự bình chọn vào phiếu Đoàn luyện.

– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –

PHIẾU RÈN LUYỆN

Học và tên học trò: ……………………………………………………………………

Tổ ( nhóm): ………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Em đã gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận chưa?

Nhận xét của bạn cùng nhóm.

– Nếu em đã gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ R vào ô trống.

– Nếu em chưa gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ C vào ô trống.

3. Kế hoạch bài dạy minh họa Thiên nhiên xã hội module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Chủ đề/bài học: Gia đình/ Nhà ở của em Thời lượng: 02 tiết; Lớp: 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc biệt

– Nhận thức khoa học: Nêu được địa chỉ, đặc điểm ngôi nhà nơi gia đình đang ở. Nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

– Mày mò: Nhận xét được về đặc điểm bao quanh của ngôi nhà em ở.

– Áp dụng tri thức, kỹ năng đã học: Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

2. Năng lực chung

– NL tự chủ và tự học: Vẽ được bức tranh về nơi ở của gia đình mình, miêu tả rõ các phòng trong ngôi nhà và đặc điểm bao quanh nơi ở; Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng,

– NL giao tiếp và hiệp tác: Cùng bạn tiến hành các hoạt động bàn bạc nhóm và báo cáo kết quả trước lớp để mày mò về đặc điểm ngôi nhà và những việc làm để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng; Thực hành phối hợp với đội, nhóm để xong xuôi trò chơi.

– NL khắc phục vấn đề: Đưa ra quan điểm, phân tách và ra quyết định để khắc phục cảnh huống trong bài học liên can tới nhà ở.

3. Phẩm chất chủ quản

– Phẩm chất nghĩa vụ: Có tinh thần gìn giữ đồ dùng trong nhà, đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hoạt động

Giáo viên

Học trò

Khởi động

Bảng tìm đường

Bút

HĐHTKTM 1, Tiết 1

Tranh vẽ ngôi nhà

HĐHTKTM 2 Tiết 1

Tranh vẽ nhà ở thành phố, nông thôn, vùng núi.

HĐ Luyện tập thực hành Tiết 1

Ảnh chụp ngôi nhà của mình

Khởi động

Nhạc bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa).

HĐ 1, Tiết 2

Tranh vẽ phòng ở nhà

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động: KHỞI ĐỘNG (thời kì: 5 phút)

Chỉ tiêu:

Tạo hứng thú và khêu gợi để HS nói lên tình cảm của bản thân đối với ngôi nhà của mình, từ đấy dẫn dắt vào bài mới.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP trò chơi

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

– GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS chơi trò: “Tìm đường về nhà”.

– GV bình thường luật chơi: GV đính tranh phóng lớn. 2 đội quan sát bàn bạc và cử đại diện lên bảng vẽ đường giúp bạn Lan tìm được đường về nhà. Đội nào tìm nhanh và đúng, đội đấy giành phần thắng.

– Sau lúc bài hát hoặc trò chơi hoàn thành, GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Nhà ở của em”.

Dự định thành phầm của HS:

– Bảng thành phầm tìm đường về nhà của 2 đội.

Dự định bình chọn:

Bình chọn phê chuẩn thành phầm trò chơi của 2 đội.

Hoạt động hình định kiến thức mới:

*Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ (thời kì: 10 phút)

Chỉ tiêu:

HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP hiệp tác theo nhóm

Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

* Bước 1: GV cắt cử nhiệm vụ và chỉ dẫn cho cả lớp.

– GV giới thiệu tranh 1 ngôi nhà của bạn An, đề nghị HS quan sát nêu nội dung tranh. Gợi ý: Tranh vẽ cảnh ở thị thành, có nhiều nhà cao tầng. An dẫn bạn về nhà chơi và giới thiệu về nhà của mình cho bạn biết.

– GV đặt câu hỏi:

+ Nhà của An ở đâu?

+ Trong nhà An có những phòng nào?

* Bước 2: Thảo luận nhóm ( kĩ thuật Khăn trải bàn)

– HS làm việc độc lập rồi bàn bạc bàn bạc trong nhóm.

– GV quan sát các nhóm bàn bạc, đặt thêm câu hỏi gợi ý:

+ Địa chỉ nhà bạn An ở đâu?

+ Xung quanh nhà bạn An như thế nào?

+ Nhà bạn An có mấy tầng?

+ Mỗi tầng gồm có những phòng nào?

* Bước 3: Trình bày, bàn bạc tổng kết trước lớp

– 2 tới 3 nhóm lên thể hiện trước lớp theo các câu hỏi gợi ý ở trên.

  • Cả lớp bàn bạc.

– GV đặt câu hỏi gợi mở và HS nhận xét và rút ra kết luận.

  • Kết luận: Trong nhà thường có phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ và nhà vệ sinh để dùng cho nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình.

Dự định thành phầm của HS:

– Câu giải đáp của học trò:

  • Nhà bạn An ở thị thành/ Nhà bạn An ở số 18 Tô Hiệu.
  • Nhà An có 2 tầng: tầng trệt có phòng khách, phòng bếp; tầng 1: 2 phòng ngủ, 1 phòng tắm.
  • Xung quanh nhà bạn An có nhà 2 bên, phía trước là tuyến đường, phía sau có cây cỏ.

Dự định bình chọn:

Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.

PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.

*Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở (thời kì: 13 phút)

Chỉ tiêu:

HS nêu 1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP quan sát

Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

* Vòng 1: NHÓM CHUYÊN GIA

– GV chia lớp 6 nhóm. Nhóm 1,2 bàn bạc tranh 1, nhóm 3,4 bàn bạc tranh 2, nhóm 5,6 bàn bạc tranh 3.

Câu hỏi:

+ Ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2 thuộc loại nhà ở vùng miền nào? (Tranh 1: Nhà ở nông thôn; tranh 2: Nhà ở miền núi; tranh 3: Nhà ở thành phố)

– GV đề nghị HS bàn bạc: “Nêu đặc điểm bao quanh của những ngôi nhà trong tranh”.

* Vòng 2: NHÓM MẢNH GHÉP

– HS chuyển động tới nhóm mới, san sớt trong nhóm về đặc điểm bao quanh của 3 bức tranh 1,2,3.

– GV giảng giải thêm cho HS biết về các dạng nhà ở: nhà ở thành phố, nhà ở nông thôn và nhà ở miền núi.

– GV và HS cùng bàn bạc và nhận xét.

  • Kết luận: Mỗi nhà có đặc điểm bao quanh không giống nhau.

Dự định thành phầm của HS:

– Câu giải đáp của học trò.

  • Tranh 1: Nhà ở nông thôn, nhà cửa loáng thoáng, bao quanh nhà có nhiều cây cỏ.
  • Tranh 2: Nhà ở miền núi, là nhà sàn, bao quanh nhà có nhiều cây, có núi.
  • Tranh 3: Nhà ở thành phố, có nhiều nhà san sát nhau, nhiều xe pháo qua lại.

Dự định bình chọn:

Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.

PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.

Hoạt động luyện tập, thực hành: KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM (thời kì: 7 phút)

Chỉ tiêu:

HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PPDH HỢP TÁC

Tiến trình tổ chức:

* Bí quyết học trò tiến hành nhiệm vụ học tập

Làm việc theo nhóm đôi

GV đề nghị HS họp nhóm đôi, san sớt với bạn về ngôi nhà của mình. HS sẵn sàng sẵn hình ảnh ngôi nhà và các phòng để kể.

– GV gợi ý 1 vài câu hỏi:

+ Địa chỉ nhà em ở đâu?

+ Đường xá, cảnh vật bao quanh như thế nào?

+ Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành phố?

+ Nhà em có mấy phòng? Đấy là những phòng nào?

* Bí quyết học trò thể hiện kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập

Làm việc chung toàn lớp

– GV tổ chức cho HS san sớt quan điểm trước lớp.

– GV liên kết giáo dục HS: Nhà là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình. Em phải yêu mến ngôi nhà của mình.

– GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.

Kết luận: Nhà là nơi em ở.

* Phương án bình chọn hoạt động học của học trò

Dự định thành phầm của HS:

– Câu giải đáp của học trò:

  • Học trò nêu được số nhà, tên đường, tên phường/xã, quận/huyện, thị thành/tỉnh.
  • Học trò nêu được nhà mình ở nông thôn, thành phố.
  • Học trò nêu được nhà mình có mấy phòng, kể được các phòng.

Dự định bình chọn:

Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.

PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.

TIẾT 2

Hoạt động KHỞI ĐỘNG (5 phút):

GV bật nhạc cho HS nghe bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa). https://www.youtube.com/watch?v=ZWhVzwOtUYI

– HS giải đáp câu hỏi: Ngôi nhà của bạn bé được làm bằng gì? Tình cảm của bạn bé đối với ngôi nhà như thế nào? “Em có yêu ngôi nhà của mình ko? Tại sao?”.

Hoạt động hình định kiến thức mới: TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (thời kì: 10 phút)

Chỉ tiêu:

  • HS nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG

Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

Bước 1: Giới thiệu cảnh huống

  • GV giới thiệu cảnh huống bằng cách chọn 2 học trò mua vai theo cảnh huống trong tranh “Giờ học tới rồi, con phải tìm sách toán. Nhưng giờ con ko tìm thấy cuốn sách toán ạ.

Bước 2: Tổ chức cho HS làm việc độc lập.

  • GV đưa đề nghị cho tư nhân HS nghĩ suy: Chuyện gì xảy ra với bạn An? Tại sao?Nếu em là An, em sẽ làm gì?

Bước 3: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.

  • – GV chia nhóm 4, đề nghị HS san sớt câu giải đáp trong nhóm, hợp nhất câu giải đáp của nhóm. (Kĩ thuật Khăn trải bàn)
  • – GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.

Bước 4: Tổ chức cho HS bàn bạc cả lớp.

  • Các nhóm thể hiện kết quả làm việc của nhóm.
  • Cả lớp bàn bạc về các quan điểm được thể hiện.

Bước 5: Tổng kết

– GV và HS nhận xét và rút ra kết luận.

  • Kết luận: Em cần sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.

Dự định thành phầm của HS:

– Câu giải đáp của học trò:

  • An tìm ko được sách toán nên An đi học nhưng mà ko có sách toán.
  • Do An mất thời kì tìm sách nên An đi học trễ.
  • Nếu là An, em sẽ để sách vở, đồ dùng gọn ghẽ, gọn gàng.

Dự định bình chọn:

Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.

Hoạt động áp dụng, trải nghiệm: NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (thời kì: 20 phút)

Chỉ tiêu:

  • HS nêu được 1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI

Kĩ thuật dạy học: Động não

Tiến trình tổ chức:

* Bí quyết học trò tiến hành nhiệm vụ học tập

  • GV đặt câu hỏi: “Nêu 1 số việc làm để giữ nhà ở gọn ghẽ gọn gàng ?”
  • HS đưa ra quan điểm.
  • GV và HS nhận xét.
  • Giáo viên đưa ra cảnh huống: Sau lúc học bài xong, bạn Nam để sách vở, đồ dùng lung tung trên bàn và vội bật tivi để xem. Nếu là Nam em sẽ làm gì? (chia nhóm 6)

* Bí quyết học trò thể hiện kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập

Bước 1: Xác định cảnh huống

Bước 2: Chọn người tham dự.

Bước 3: HS bàn cách trình bày vai diễn trong nhóm và trước lớp.

Bước 4: HS trình bày vai diễn trong nhóm và trước lớp.

Bước 5: Nhận xét, bình chọn sự trình bày của các nhóm.

Kết luận: Thu dọn các đồ dùng trong nhà sẽ giúp nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

* Phương án bình chọn hoạt động học của học trò

Dự định thành phầm của HS:

– Câu giải đáp của học trò:

  • Xếp sách vở, đồ dùng đúng nơi quy định.
  • Sau lúc sử dụng để các đồ dung đúng địa điểm.

– Các việc sắp đặt sách vở gọn ghẽ

Dự định bình chọn:

Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS, phê chuẩn cách xử lý cảnh huống lúc nhập vai của học trò.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh bình chọn bình đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần nỗ lực

4. PHỤ LỤC 1

4.1. Nội dung dạy học

– Nêu địa chỉ, đặc điểm của ngôi nhà đang ở, các phòng trong nhà.

– Nêu đặc điểm bao quanh của ngôi nhà.

– Nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dung tư nhân gọn gang, gọn gàng.

– Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

4.2. Các phụ lục khác

Tranh lấy từ sách giáo kháo Thiên nhiên và Xã hội lớp 1 của bộ sách Chân trời thông minh.

Tiết 1:

– Tranh hoạt động khởi động.

Tranh hoạt động 1:

Tranh hoạt động 2:

Tiết 2:

Tranh hoạt động 1:

PHỤ LỤC 2

5.1. Kế hoạch bình chọn cho chủ đề

Hoạt động học

(thời kì)

Chỉ tiêu

Nội dung dạy học

trọng điểm

PP/KTDH

chủ quản

Thành phầm

Vẻ ngoài KTĐG

Phương pháp KTĐG

Phương tiện KTĐG

TIẾT 1:

Hoạt động 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ

(10 phút)

HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Phương pháp dạy học: PP hiệp tác theo nhóm

Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép

– Câu hỏi

– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở

(13 phút)

HS nêu 1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

Phương pháp dạy học: PP quan sát

Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ biên chép

– Phiếu quan sát

Hoạt động 3. KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM

(7 phút)

HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Phương pháp dạy học: PP PPDH HỢP TÁC

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép

– Câu hỏi

– Phiếu quan sát

TIẾT 2:

Hoạt động 1. TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (10 phút)

HS nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG

Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép

– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (20 phút)

HS nêu được 1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI

Kĩ thuật dạy học: Động não

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ biên chép

– Phiếu bình chọn

– Phiếu quan sát

5.2. Bộ phương tiện bình chọn theo kế hoạch

CÂU HỎI: Chuyên dụng cho cả tiết 1 và 2

CÂU HỎI

Tiết 1:

Hoạt động 1:

1. Địa chỉ nhà của An là bao lăm ?

2. Xung quanh nhà bạn An như thế nào?

3. Nhà bạn An có mấy tầng?

4. Mỗi tầng gồm có những phòng nào?

Hoạt động 3:

1. Địa chỉ nhà em ở đâu?

2. Đường xá, cảnh vật bao quanh như thế nào?

3. Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành phố?

4. Nhà em có mấy phòng? Đấy là những phòng nào?

Tiết 2:

Hoạt động 1:

1. Chuyện gì xảy ra với bạn An?

2. Tại sao?

3. Nếu em là An, em sẽ làm gì?

Tiết 1:

PHIẾU QUAN SÁT

Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1

(Tiết 1)

Trình 3̀y được địa chỉ nhà 3̣n An

Giới thiệu được đặc điểm trong nhà của 3̣n An:

+ Nêu được nhà An có 2 tầng

+ Nêu được các phòng của mỗi tầng

Giới thiệu được đặc điểm bao quanh nhà của 3̣n An

Hoạt động 2

(Tiết 1)

Nêu đúng ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2, tranh 3 thuộc loại nhà ở vùng miền nào ? (nông thôn, miền núi, thành thị)

Nêu được đặc điểm bao quanh của những ngôi nhà trong tranh 1, 2, 3.

Hoạt động 3

(Tiết 1)

Nêu được địa chỉ nhà của em

Nêu được đặc điểm nhà của em

TIẾT 2:

PHIẾU QUAN SÁT

Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1

(Tiết 2)

Đưa ra được cách xử lí tình huống của cá nhân

Thống nhất được cách xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2

(Tiết 2)

Nêu được một số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng

Đóng vai xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2.

1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh bình chọn bình đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần nỗ lực

Sổ biên chép:

Thứ ……. ngày…….tháng….5….

Chủ đề: GIA ĐÌNH

BÀI: Nhà ở của em

TIẾT 1:

– Hoạt động 1:…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 3: :…………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

TIẾT 2:

– Hoạt động 1: :…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

4. Kế hoạch bài dạy minh họa môn Toán module 4 Tiểu học

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

Tiết 1. Luyện tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS đạt được:

1. Về tri thức, kỹ năng:

– Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tách số (viết dạng 42=40+2).

– Đọc viết, xếp quy trình, so sánh được các số tới 100.

2. Về năng lực:

– Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc biệt Toán học (NL khắc phục vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng phương tiện và công cụ toán học).

3. Về nhân phẩm:

Phát triển nhân phẩm cần mẫn (chăm học).

Cùng lúc giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1

– HS: vở ghi, sgk, công cụ học tập.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

1. Khởi động (3- 4p)

*Chỉ tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học trò và từng bước làm quen bài học.

– GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thì đọc và viết đúng các số sau mỗi mảnh ghép trên màn hình

– GV và HS nhận xét, đánh giá người thắng cuộc

– GV dẫn dắt vào bài mới.

2.Thực hành, áp dụng (25- 27p)

Chỉ tiêu: Ôn tập củng cố cách đọc, viết các số có 2 chữ số theo phân tách, cấu tạo số

Bài tập 1. (Nhóm – Bảng phụ)

– Đề nghị HS nêu, viết được các số hoặc cách đọc số vào các ô có dấu ?

– GV treo bảng phụ ND bài tập

– Tổ chức cho HS bàn bạc nhóm rồi ghi kết quả ra nháp.

– Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết vào bảng phụ kq.

– GV mở mang: có thể thêm, bớt số bó chục que tính, số que tính lẻ để HS áp dụng đọc, viết được các số tương ứng

Bài tập 2. Tìm cà rốt cho thỏ (Trò chơi)

– Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”.

– Chú ý HD HS tự tìm số có 2 chữ số lúc biết số chục và số đơn vị của số đấy.

Bài tập 3 (nhóm)

– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi nêu, viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu “?” ra nháp

– Tổ chức cho các nhóm báo cáo.

– GV hs cũng hợp nhất, chốt kq

– GV mở mang: chỉnh sửa các số chục, số đơn vị để HS áp dụng tiến hành viết, đọc số gần giống.

Bài tập 4 (Nhóm)

– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi cùng nhau quan sát các số, so sánh các số, từ đấy viết câu giải đáp giải đáp được các câu hỏi của bài toán ra nháp

– GV gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả

– GV Và HS chốt kq đúng

3. Củng cố, căn dặn. (2- 3p)

*Chỉ tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài

– GV nhắc lại ND bài học

– GV bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập của HS

– Nhắc HS về nhà sẵn sàng tiết học sau.

– 3 bạn thi đọc và viết số lên bảng. HS khác động viên

+ HS 1: 35,54, 67

+ HS 2: 65,87, 98

+ HS 3: 54, 67, 89

BT1:

– HS nêu đề nghị và theo dõi bảng phụ

– HS bàn bạc nhóm đôi

– Đại diện nhóm báo cáo. HS khác góp ý bổ sung

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

34

Ba mươi tư

5

1

51

5 mươi mốt

4

6

46

4 mươi 6

5

5

55

5 mươi lăm

* BT2:

– HS chơi trò chơi giúp bạn Thỏ tìm củ cà rốt ghi số đúng

Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị”,

Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”;

Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị.

* BT3:

Số gồm

Viết số

Đọc số

5 chục và 7 đơn vị

57

5 mươi 7

7 chục và 5 đơn vị

75

7 mươi lăm

6 chục và 4 đơn vị

64

6 mươi tư

9 chục và 1 đơn vị

91

Chín mươi mốt

* BT4:

– HS tiến hành

a) 89, 69

b) 49, 29;

c) 51,58

– HS lắng tai

Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………

5. Kế hoạch bài dạy minh họa mô đun 4 môn Lịch sử – Địa lý Tiểu Học

TÊN CHỦ ĐỀ: CHUNG TAY XÂY DỰNG THẾ GIỚI

TÊN BÀI HỌC: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM

TUẦN: 32 – 33

THỜI LƯỢNG: 2 TIẾT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

STT

Đề nghị cần đạt

Góp phần tăng trưởng nhân phẩm và năng lực

Phẩm chất

Năng lực chung

Năng lực đặc biệt

1.

Nêu được 1 số vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người.

– Yêu nước: Yêu tự nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ môi trường tự nhiên non sông và môi trường toàn cầu.

– Trách nhiệm việc làm thiết thực trong việc bảo vệ động thực vật, hệ sinh thái, tự nhiên…

Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập.

– Tự học và tự chủ: Thực hiện nhiệm vụ theo sự cắt cử

– Giao tiếp và hiệp tác: Biết cùng nhau xong xuôi nhiệm vụ học tập.

– Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh: Biết thu nạp thông tin từ những cảnh huống, trông thấy những vấn đề dễ dàng.

*Năng lực nhận thức khoa học lịch sử, địa lí:

– Kể được các thành phần của môi trường vai trò của tự nhiên với cuộc sống con người; kể (thể hiện) được (1 số) vấn đề căn bản về môi trường ngày nay; nêu được bí quyết con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.

2.

Trình bày được 1 số vấn đề môi trường (tỉ dụ: thiên tai, chuyển đổi khí hậu, sút giảm khoáng sản tự nhiên, ô nhiễm môi trường,…).

*Năng lực mày mò lịch sử, địa lí:

– Trình bày được công đoạn chỉnh sửa của môi trường thiên nhiên trước và sau lúc có sự ảnh hưởng của con người.

3.

Áp dụng tri thức đã học vào việc đề nghị được ở chừng độ dễ dàng 1 số giải pháp để xây dựng toàn cầu xanh – sạch – đẹp.

*Năng lực áp dụng tri thức kĩ năng đã học:

– Áp dụng tri thức đã học vào việc đề nghị các biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  • SGK, máy chiếu, máy tính bảng
  • Phiếu học tập, tranh ảnh, video, sơ đồ các châu lục, quả địa cầu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên hoạt động

Chỉ tiêu

Tổ chức hoạt động

Thành phầm

Phương tiện

bình chọn

GV

HS

Tiết 1:

1. Khởi động

(5 phút)

Xem Clip

– Hiểu ND thông điệp của clip

– Giúp HS hứng thú hơn lúc vào bài học.

GV xem clip (Nội dung đoạn phim: môi trường tự nhiên đang tươi đẹp chuyển sang bị hủy hoại, ô nhiễm bởi con người).

– Câu hỏi gợi mở:

+ Clip phim nói đến tới những môi trường gì?

+ Nêu cảm nhận chung sau lúc xem clip.

à GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

– HS xem Clip

Phát biểu về nội dung thông điệp của clip.

Hỏi đáp

Câu hỏi

  1. Khám phá

a. Hoạt động 1:

(18 phút)

Mày mò vai trò của tự nhiên đối với đời sống con người

Trình bày được 1 số vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người.

.

GV áp dụng kĩ thuật “Dạy học theo góc” gồm:

· Góc thông tin, tư liệu

· Góc quan sát.

· Góc xem phim

– GVchia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho học trò: Trong thời kì 15 phút, HS tới trải nghiệm các góc để xong xuôi phiếu bài tập.

– Quan sát, phân phối.

– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– Giáo viên giúp học trò rút ra kết luận của hoạt động 1: Thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người..

– Lắng tai và tiến hành nhiệm vụ theo đề nghị của GV.

– Chia sẻ thông tin tích lũy được tranh ảnh, câu chuyện ở các góc đã xem và xong xuôi nhiệm vụ trên phiếu học tập.

– Trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp ý.

– Lắng tai và biên chép

Phiếu học tập

Câu hỏi

Thành phầm HS

b. Hoạt động 2:

(12 phút)

Nhận biết tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay.

– Hiểu và thể hiện 1 số vấn đề tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay phê chuẩn các hình ảnh tư liệu sưu tần.

– Tổ chức HS san sớt trong nhóm những tài liệu tư nhân đã sưu tầm.

– Quan sát, phân phối.

– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– GV nhận xét à kết nối tư liệu thành tiến trình nội dung bài học: Môi trường có thể làm chỉnh sửa cuộc sống con người.

– HS hợp nhất nhóm tuyển lựa tài liệu thích hợp với nhiệm vụ được giao.

– Khai thác nội dung qua các tài liệu đấy để khắc phục nhiệm vụ đặt ra.

– Trình bày trước lớp.

– Các nhóm khác quan sát, lắng tai à bình chọn tư liệu của nhóm bạn.

– Lắng tai và biên chép

– Bảng tài liệu học trò sưu tầm và phân loại được theo ND

– Câu hỏi (tự luận)

– Bài tập/ câu hỏi

Tiết 2:

1. Khởi động: 5p

– Kết nối với tiết học trước à dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo

-Giúp HS hứng thú hơn lúc vào bài học.

– Mở nhạc bài “Trái đất này là của chúng mình” trên hình nền là hình ảnh trái đất được chụp từ trên cao và cho cả lớp vỗ tay hát theo.

– Đặt câu hỏi dẫn dắt vào bài:

+ Qua bài hát em thấy trái đất của chúng ta như thế nào?

+ Để trái đất của chúng ta luôn xanh-sạch-đẹp, chúng ta cần phải làm gì?

– Nhận xét và giới thiệu hoạt động nối tiếp.

– Cả lớp cùng vỗ tay và hát theo.

– Lắng tai và giải đáp theo cảm nhận, hiểu biết của tư nhân.

– Lắng tai

Phát biểu cảm nhận, hiểu biết của tư nhân.

Hỏi đáp

Câu hỏi

3. Hoạt động 3:

(10 p)

Biết chung tay xây dựng toàn cầu xanh – sạch – đẹp

Yêu cầu được ở chừng độ dễ dàng 1 số giải pháp xây dựng toàn cầu xanh-sạch-đẹp.

GV áp dụng kĩ thuật Khăn phủ bàn

chia lớp thành 6 nhóm,

– Từ kết quả của hoạt động 2, GV giao nhiệm vụ:

– Quan sát, phân phối.

– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– Nhận xét và giúp HS rút ra kết luận: Mọi người cần phải chung tay để giữ gìn toàn cầu xanh – sạch – đẹp.

HS bàn bạc nhóm: đưa ra các đề nghị giải pháp để cùng chung tay xây dựng và bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp theo các chừng độ:

– Bảo vệ môi trường ở lớp, trường, nơi em ở.

– Bảo vệ môi trường của non sông em, toàn cầu.

– Quan điểm đề nghị ghi trên bảng nhóm – KT Khăn trải bàn.

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

4. Hoạt động 4:

( 8p)

Môi trường toàn cầu trong mắt em.

Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài vẽ tranh, viết thư, …

– Cho HS quan sát lại 1 số tranh ở HĐ 2 và nêu lên cảm tưởng.

+ Qua bài học, em cảm nhận môi trường ngày nay như thế nào?

+ Nêu quan điểm của em về những bức tranh trên?

– Đề nghị mỗi nhóm vẽ tranh (chỉ cần phác họa hoặc nêu ý nghĩ), viết thư, làm bài thuyết trình hay trang hoàng khẩu hiệu, … để tuyên truyền bảo vệ môi trường.

– Quan sát tranh và tư nhân nêu lên nghĩ suy.

– Lắng tai và nhận xét, bổ sung.

– Các nhóm tiến hành

– Học trò quan sát thành phầm của nhóm bạn và đóng góp quan điểm.

– Tranh vẽ (ý nghĩ), bức thư, khẩu hiệu, …

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

5. Luyện tập

(7 phút)

Khắc sâu tri thức vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người.

– GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng cùng các thẻ từ ghi ko khí trong sạch, nước sạch, địa chấn, sóng thần, thức ăn, sức gió, sức nước, hạn hán, ko khí ô nhiễm, lũ lụt.

– GV nhận xét, tuyên dương.

– HS chơi theo nhóm 4

– HS gắn thẻ vào đúng cột tương ứng trong bảng.

– Nhóm nào tiến hành nhanh nhất sẽ lên sửa bài, các nhóm bổ sung nhận xét.

– Bảng từ ngữ đã sắp đặt.

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu;

– Bảng kiểm

6. Áp dụng

(5 phút)

Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu bằng việc làm chi tiết: bồn hoa sân trường, khuyến khích trồng cây xanh.

– Giao nhiệm vụ:

+ Chia nhóm 6 cho HS bồn hoa sân trường luân phiên.

+ Khuyến khích HS mỗi em trồng 1 cây tại nhà.

– Lắng tai và nhận nhiệm vụ.

– Bồn hoa được giao .

– Cây xanh do tư nhân tự trồng trong chậu

Câu hỏi

Thành phầm HS

III. PHỤ LỤC

1. Hoạt động Khởi động

Phương tiện bình chọn: Câu hỏi

Tiết 1:

+ Clip phim nói đến tới những môi trường gì?

+ Nêu cảm nhận chung sau lúc xem clip.

Tiết 2:

+ Qua bài hát em thấy trái đất của chúng ta như thế nào?

+ Để trái đất của chúng ta luôn xanh-sạch-đẹp, chúng ta cần phải làm gì?

2. Hoạt động Khám phá

  • Hoạt động 1:

Phương tiện bình chọn: thành phầm học tập

Phiếu học tập (hoạt động 1)

  • Hoạt động 2:

Phương tiện bình chọn: thành phầm học tập, phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)

  • Thành phầm học tập

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP HOẠT ĐỘNG 2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chí

Nhận xét được tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay.

Phân loại được các tài liệu, tranh ảnh sưu tầm theo các môi trường bị ô nhiễm (MT biển, MT rừng, MT ko khí, …).

Sưu tầm được các tài liệu, tranh ảnh các môi trường bị ô nhiễm.

Nhóm 1

Nhóm 2

………

  • Hoạt động 3

Phương tiện bình chọn: Thành phầm học tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)

  • Thành phầm học tập

3. Hoạt động luyện tập:

Môi trường hăng hái

Thảm họa của môi trường

  • Phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)

Tiêu chí

Nội dung

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xác định đúng địa điểm các từ về môi truòng.

Gắn 8- 10 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Gắn 5-7 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Gắn dưới 5 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

  • Hoạt động 4.

+ Chỉ tiêu: Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài vẽ tranh, viết thư, …

+ Phương tiện bình chọn: Thành phầm học tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP CỦA CÁ NHÂN HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG 5

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Bình chọn của thầy cô giáo

NỘI DUNG

– Vẽ được bức tranh trình bày rõ chủ đề về BVMT, màu sắc và bố cục có lí.

– Viết được bức thư có nội dung ngắn gọn mà mang được thông điệp để gửi đến mọi người về BVMT.

– Vẽ được bức tranh trình bày được việc BVMT

– Viết được bức thư gửi đến mọi người về BVMT.

– Vẽ chưa hoàn thiện bức tranh về BVMT

– Bức thư chưa xong xuôi

– Viết và trang hoàng được 1 câu khẩu hiệu nhưng mà người nghe dễ hiểu và nắm bắt vấn đề ngay tức tốc.

– Viết được 1 câu khẩu hiệu

– Chưa xong xuôi câu khẩu hiệu.

HÌNH THỨC

– Trình bày bức tranh có thẩm mỹ, thông minh.

– Trình bày bức tranh chưa có thẩm mỹ và chưa thông minh.

– Trình bày bức tranh còn qua quýt

– Trình bày bức thơ sạch đẹp, chữ viết rõ ràng.

– Trình bày câu khẩu hiệu có thẩm mỹ, thông minh.

– Trong thư còn bôi xóa, chữ viết hơi khó đọc.

– Trình bày câu khẩu hiệu còn qua quýt.

– Chữ viết trong thư chưa rõ ràng.

– Chưa trang hoàng được câu khẩu hiệu.

3/ Phương tiện bình chọn hoạt động luyện tập

+ Chỉ tiêu: Giúp học trò tự hệ thống lại tri thức và ghi nhớ tri thức sâu và lâu hơn

+ Phương tiện bình chọn: Bài tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu; Bảng kiểm bình chọn thành phầm học tập

*Bài tập:

Xếp đúng các từ vào cột tương ứng: ko khí trong sạch, nước sạch, địa chấn, sóng thần, thức ăn, sức gió, sức nước, hạn hán, ko khí ô nhiễm, lũ lụt.

Vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

Tác động của môi trường đối với con người.

*Phiếu bình chọn theo mục tiêu

Tiêu chí

Nội dung

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xếp đúng vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

Xếp đúng 5 t

Xếp đúng 3-4 t

Xếp đúng 1-2 t

Tác động của môi trường đối với con người.

Xếp đúng 5 t

Xếp đúng 3-4 t

Xếp đúng 1-2 t

*Bảng kiểm bình chọn bài tập

ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM

(Dành cho nhóm HS bình chọn chéo các nhóm khác)

Tên bài học: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM

Tên nhóm……………………………………………………………………………………………….

Tiêu chí

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xếp đúng vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

– Xếp đúng 5 từ

– Xếp đúng 3 – 4 t

– Xếp đúng 1-2 từ

Xếp đúng tác động của môi trường đối với con người

– Xếp đúng 5 từ

– Xếp đúng 3 – 4 t

– Xếp đúng 1-2 từ

4/ Phương tiện bình chọn hoạt động áp dụng

+ Chỉ tiêu: Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài bồn hoa sân trường, khuyến khích trồng cây xanh

+ Phương tiện bình chọn: Thành phầm của HS (bồn hoa được giao , cây xanh do tư nhân tự trồng trong chậu); Bảng kiểm bình chọn thành phầm học tập

ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM

(Dành cho nhóm HS bình chọn chéo các nhóm khác)

Tên bài học: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM

Nội dung: Chăm sóc bồn hoa của trường

Tên nhóm

Tiêu chí

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………………………………………………………………………………………………………………

6. Kế hoạch bài dạy minh họa Hoạt động trải nghiệm module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT LỚP

CHỦ ĐỀ: Chia sẻ và hiệp tác (3 tuần)

Tuần 2: Viết lời mến thương

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Phẩm chất:

– Phẩm chất bác ái: trình bày qua việc HS tham dự các hoạt động san sớt với những người có tình cảnh gian nan

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung: Giao tiếp và hiệp tác: trình bày qua việc HS bàn bạc, san sớt về nội dung thành phầm với các bạn.

2.2. Năng lực đặc biệt: Năng lực thích nghi với cuộc sống: HS nhận diện được những tình cảnh gian nan bao quanh mình và tiến hành được các việc làm để san sớt mến thương với những người có tình cảnh gian nan ; HS có hành động lan tỏa mến thương.

II. CHUẨN BỊ

Chuẩn bị của thầy cô giáo: clip, hình ảnh về các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid; màn chiếu, máy chiếu, tivi, 1 số đồ vật để HS tiến hành thành phầm (giấy màu, bút chì màu…); bảng thể hiện thành phầm: dây thừng bé, kẹp, hình tim để dán cho bạn.

Bảng tên thành viên trong tổ:

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Thời lượng

Các hoạt động học

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

Thiết bị, đồ dùng giáo dục

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC TUẦN

5 phút

– GV yêu cầu các thành viên trong tổ dán tim vào dòng tên các bạn mình thấy ngoan trong tuần.

– Gv đề nghị HS nêu lí do tại sao mình dán tim cho bạn, bạn đã làm được gì?

– GV nêu gương: Nếu con muốn được dán nhiều tim thì hãy tiến hành tốt các nội quy lớp học, san sớt hỗ trợ bạn….

– Các thành viên trong tổ tiến hành dán tim cho bạn.

– HS thể hiện lí do

Bảng tên các thành viên trong từng tổ, các hình tim để dán.

SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ

5 phút

Hoạt động 1:

Cảm tưởng của em

MT: HS san sớt cảm nhận của bản thân về những tình cảnh gian nan bao quanh mình

– GV cho HS xem đoạn clip ngắn từ 2-3 phút nói về những trẻ con đang gặp trắc trở vì dịch bệnh.

– GV tổ chức cho HS san sớt cảm nhận của em về những bạn có tình cảnh gian nan vì dịch bệnh Covid theo gợi ý: Em thấy các bạn đấy đang gặp trắc trở gì? Các bạn đấy sẽ như thế nào?

– GV đề nghị HS san sớt nội dung những lời mến thương nhưng mà các em muốn gửi tới các bạn đấy.

– HS theo dõi đoạn clip

– HS san sớt cảm nhận tư nhân trước lớp.

– HS san sớt tư nhân trước lớp.

Clip, hình ảnh về các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid; màn chiếu, máy chiếu, tivi

15 phút

Hoạt động 2: Viết lời mến thương

MT: HS tiến hành được các việc làm để san sớt mến thương với những người có tình cảnh gian nan.

– GV chỉ dẫn HS tiến hành thành phầm viết lời mến thương gửi tới các bạn.

-GV phân phối những HS gặp trắc trở trong công đoạn tiến hành.

– Mỗi HS tự tiến hành thành phầm

Giđấy màu, bút chì màu, bút mực, phong bì

5 phút

Hoạt động 3: Trình bày thành phầm

MT: HS có hành động lan tỏa mến thương.

– Gv sẵn sàng bảng thể hiện

– GV tổ chức HS san sớt thành phầm theo nhóm, lớp.

– HS san sớt thành phầm trong nhóm.

– HS san sớt thành phầm trước lớp.

– HS gửi thành phầm về Liên đội nhà trường để trao tới các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid.

Dây thừng bé, kẹp để treo thành phầm

THẢO LUẬN KẾ HOẠCH SHL TUẦN TIẾP THEO

5 phút

GV gợi ý các chủ đề sinh hoạt tuần sau và yêu cầu cả lớp bàn bạc, hợp nhất:

+ Chuẩn bị 1 thành phầm để trình bày tình cảm, mến thương với mọi người (câu chuyện, hát, kịch…)

– HS cả lớp cùng bàn bạc.

– HS có thể đưa ra các chủ đề mới

– HS cắt cử nhiệm vụ cho nhau để sẵn sàng giờ sinh hoạt lớp tuần sau.

7. Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 môn Khoa học Tiểu Học

Chủ đề: Con người và sức khỏe

Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (1 tiết)

I. Đề nghị cần đạt:

1. Phẩm chất

– Trách nhiệm: tự giác mày mò tri thức về các chất dinh dưỡng.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

– Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh: Gicửa ải quyết được đề nghị thầy cô giáo đưa ra và áp dụng được vào đời sống.

b. Năng lực khoa học

– Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

3. Đồ dùng dạy học

a. Giáo viên

– Bài giảng điện tử, sách giáo khoa, bảng cài, bộ thẻ bề ngoài ăn.

b. Học trò

– Sưu tầm tranh ảnh.

II. Hoạt động dạy học

Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS

Thành phầm của HS

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

Chỉ tiêu: Tạo hứng thú và khêu gợi được những hiểu biết của HS về các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

*PP: Trực quan, đàm thoại

*HT: Tư nhân

– GV tổ chức trò chơi “Cùng ăn buffet nào”: Trên màn hình có nhiều món ăn, GV đề nghị HS hình dung mình đang đi dự tiệc buffet, HS hãy chọn các món ăn nhưng mà mình muốn thưởng thức.

– GV giới thiệu bài: Thức ăn trong cuộc sống của chúng ta rất nhiều chủng loại. Vậy tại sao chúng ta cần ăn các thức ăn, trong thức ăn có các chất dinh dưỡng gì cần phải có đối với thân thể ? Hãy cùng cô mày mò qua bài học bữa nay: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

HS hứng thú tham dự vào tiết học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (15 phút)

* Chỉ tiêu:

Học trò kể tên được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

*PP: trực giác, đàm thoại, động não, bàn bạc nhóm.

* HT: tư nhân, nhóm, trò chơi.

LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH

Hoạt động 2: Nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. ( 10 phút)

Chỉ tiêu: HS phân biệt được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

PP: Trò chơi, Thảo luận nhóm

VẬN DỤNG KIẾN THỨC

( Ở lớp: Khoảng 5- 10 phút và tiến hành ở nhà)

Áp dụng tri thức đã học về thức ăn và phân biệt các nhóm thức ăn.

– GV đề nghị HS nghĩ suy, viết ra giấy những thức ăn, đồ uống mình thường dùng vào các bữa: sáng, trưa, tối.

– GV giới thiệu cho HS biết trong các thức ăn, đồ uống đấy, có những thức ăn, đồ uống có xuất xứ thực vật, có những thức ăn, đồ uống có xuất xứ động vật.

– GV tổ chức trò chơi: “Ai tốc độ hơn”

+ GV bình thường luật chơi: Học trò quan sát tranh và phân loại các thức ăn vào 2 nhóm theo xuất xứ thực vật và động vật.

+ HS thực hiện chơi.

+ HS thể hiện và các nhóm nhận xét.

– GV chốt:

+ Các thức ăn, đồ uống có xuất xứ động vật: thịt gà, sữa bò tươi, cá, thịt lợn (thịt heo), tôm.

+ Các thức ăn, đồ uống có xuất xứ thực vật: rau cải, đậu cô ve, bí đao, lạc (đậu phộng), nước cam, cơm.

– GV giới thiệu thêm: Đấy là cách phân loại thức ăn theo xuất xứ. Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách nào nữa?

– HS giải đáp nhanh sau đấy xem clip, bàn bạc trong nhóm sau đấy báo cáo kết quả trước lớp.

https://youtu.be/4yOMlpG8NgU (lấy 4p30 giây đầu)

– GV chốt: Người ta còn dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn.

Theo đấy, người ta phân thành 4 nhóm chính:

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất mập

+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.

– Giáo viên cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhí.

– GV nêu luật chơi

– HS tham dự chơi và thể hiện trước lớp

– GV nhận xét và giáo dục HS lúc sử dụng thức ăn cần phải có lí.

– GV giáo dục HS: cần ăn nhiều loại thức ăn thuộc các nhóm chất không giống nhau để thân thể có đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp chúng ta tăng trưởng mạnh khỏe về thể chất, trí não.

– Gv đề nghị HS bàn bạc tranh đã sưu tầm trước ở nhà với các bạn trong nhóm. Sau đấy HS phân loại theo các nhóm thức ăn mình đã được mày mò qua bài học.

– GV mời đại diện 1 vài nhóm thể hiện trước lớp.

– GV nhận xét, bình chọn và chốt ý: Hs cần ăn nhiều loại thức ăn để có đầy đủ chất dinh dưỡng.

Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất mập, vi-ta-min, chất khoáng.

Hoạt động 3: (6 phút)

* YCCĐ:

PC 1, 2

NLC 1, 2, 3

NLKH 3

*PP: trực giác, đàm thoại

– GV cho HS xem clip và giải đáp đề nghị: Hãy nêu vai trò của chất bột đường đối với thân thể.

(14 giây tới 1 phút 5 giây)

– HS viết vào sổ tay khoa học những vai trò của chất bột đường

– GV chốt: Chất bột đường cung ứng năng lượng cần phải có cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của thân thể.

* GDBVMT: Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường (gạo, bắp, khoai, sắn,…) là nguồn lương thực chính của chúng ta. Chúng ta có được những thức an này là nhờ công trồng trọt, của những người dân cày, chúng ta nên trân trọng, ko hoang toàng thức ăn.

– Nêu được vai trò của chất bột đường đối với thân thể.

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (4 phút)

* YCCĐ:Tổng hợp tri thức đã học và khêu gợi sự hứng thú của học trò ở bài học tiếp theo

*PP: trò chơi, trực giác, đàm thoại

– GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, người nào đúng:

+ GV tuần tự mở từng bông hoa để lấy câu hỏi.

+ HS giải đáp câu hỏi trắc nghiệm.

– GV chốt và nhắc lại tri thức trong bài:

+ Thức ăn có thể có xuất xứ từ động vật hoặc thực vật.

+ Trong thức ăn chứa các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, chất mập, vitamin và chất khoáng. Ngoài ra, nhiều thức ăn còn chứa chất xơ và nước.

+ Chất bột đường có trong 1 số thức ăn như gạo, ngô, khoai, bánh mì, chuối,…

+ Chất bột đường cung ứng năng lượng cần phải có cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của thân thể.

– Vậy các chất dinh dưỡng khác như chất đạm, chất mập thì có vai trò gì đối với thân thể ? Chúng ta hãy mày mò ở bài học sau: Vai trò của chất đạm và chất mập.

HS chủ động nắm tri thức bài học và hứng thú vào tiết học tiếp theo.

Điều chỉnh sau tiết dạy: (nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

8. Kế hoạch bài dạy minh họa Công nghệ module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Chủ đề: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC

Môn học: Công nghệ Lớp 3

Tên bài học: Đèn học của em Số tiết: 2 tiết

Thời gian tiến hành: ngày……tháng…..5….. (hoặc từ…./…../…. Tới…./…./….)

1. Đề nghị cần đạt :

– Nêu được công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học.

– Nhận biết được 1 số loại đèn học thông dụng.

– Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.

– Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.

2. Năng lực công nghệ

– Nhận thức công nghệ:

+ Nêu được tính năng của đèn học;

+ Miêu tả được dạng hình, tính năng các bộ phận chính của đèn học.

– Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được 1 số loại đèn học thông dụng.

– Sử dụng công nghệ:

+ Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học;

+ Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.

3. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: HS biết tự đọc sách, mày mò tài liệu, thông tin về các loại đèn học có tại gia đình.

– Giao tiếp và hiệp tác: Học trò làm việc nhóm bàn bạc về công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học; phân biệt được 1 số loại đèn học thông dụng, phối hợp với nhau hiệu quả trong các nhiệm vụ thực xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học..

4. Phẩm chất:

– Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập bàn bạc nhóm, tư nhân thầy cô giáo đưa ra; tập hợp và kiên cường nhận diện công dụng của các bộ phận chính của đèn học, 1 số loại đèn học thông dụng, biết được cách sử dụng đèn học 1 cách an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong công đoạn học.

– Trách nhiệm: có tinh thần trong việc sử dụng các loại đèn học trong gia đình an toàn, hiệu quả, tiết kiệm điện.

II. Đồ dùng dạy học:

1.Chuẩn bị của thầy cô giáo:

– Nghiên cứu đề nghị cần đạt, tuyển lựa nội dung dạy học.

– Sách giáo khoa, sách thầy cô giáo công nghệ lớp 3.

– Phiếu học tập.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

STT

Các bộ phận của đèn học

Tính năng

1

2

3

4

5

6

7

– 1 số loại đèn học thông dụng:

– Máy chiếu, máy tính (nếu có)

2. Chuẩn bị của học trò:

Nghiên cứu sách giáo khoa.

– Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học

– Quan sát trước đèn học ở nhà.

– Công cụ học tập: bút, thước, …

3. Hoạt động chủ quản:

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

A. Hoạt động bắt đầu: Khởi động

Chỉ tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học trò vào bài học mới, kích thích sự tò mò học tập của học trò.

Nội dung: Học trò thấy được vai trò của ánh sáng từ đèn trong phong học.

Thành phầm: Phần giải đáp của HS về vai trò của ánh sáng trong phòng học.

PPDH: PP trực giác, vấn đáp

Cách thực hiện:

-GV đề nghị 4 học trò đóng hết tất cả cửa của phòng học lại. Sau đấy quan sát thầy cô giáo mở, tắt công việc điện

+ Khi tắt đèn điện các em cảm thấy như thế nào?

+ Khi bật đèn lên các em cảm thấy như thế nào?

-Học trò san sớt cảm nhận của mình.

– GV nhận xét.

-Kết nối: Như các em đã thấy, ánh sáng đèn có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày và đặc trưng quan trọng trong công đoạn học tập của các em, để nắm rõ hơn về công dụng cũng như cấu tạo của đèn học, chúng ta cùng mày mò qua bài học bữa nay, bài: Đèn học của em.

-HS tiến hành

-HS san sớt trước lớp

-HS lắng tai

B. Hoạt động hình định kiến thức mới

Hoạt động 1: Mày mò công dụng các bộ phận căn bản của đèn học:

Chỉ tiêu: Nêu được công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học

Nội dung:

– Thông tin về cụ thể của bộ phận chính của đèn học.

– Tính năng của đèn học trong cuộc sống hằng ngày.

Thành phầm: Phiếu học tập

STT

Các bộ phận của đèn học

Tính năng

1

Chụp đèn

Giúp tăng lên hiệu quả chiếu sáng.

2

Đèn điện

Dùng để chiếu sáng, dùng cho cho học tập.

3

Thân đèn

Là thanh đỡ cho chụp đèn và đèn điện.

4

Đế đèn

Giúp giữ cân bằng.

5

Nút công tắc on/off

Dùng để tắt mở đèn.

6

Dây điện

Dùng để nối nguồn điện với đèn.

7

Phích cắm điện

Nối nguồn điện với dây điện.

PPDH: PP quan sát, bàn bạc nhóm.

Cách thực hiện:

– Cho học trò quan sát đèn học

GV chỉ dẫn HS tổ chức nhóm để tiến hành nhiệm vụ:

– GV phát PHT, giao nhiệm vụ (nhóm 4 HS) : Nhóm trưởng quản lý nhóm mình đọc và tự mày mò gọi tên, nhận dạng các bộ phận và công dụng của các bộ phận của đèn học, xong xuôi vào PHT.

Câu hỏi gợi ý:

1. Quan sát và gọi tên các bộ phận có của đèn học

2. Liệt kê các bộ phận của đèn học vào bảng.

– GV quan sát, phân phối HS.

* chụp đèn

* đèn điện

* thân đèn

* đế đèn

* dây điện

* phích cắm điện

* nút công tắc on/of

3. Nêu công dụng của từng bộ phận trong đèn học .

– Mời đại diện HS thể hiện kết quả hoạt động của nhóm.

– GV tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung.

– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này: Đèn học giúp học trò đọc sách rõ hơn, tránh tật cận thị ở mắt.

– Học trò quan sát đèn học đã sẵn sàng.

-HS làm công việc tổ chức nhóm để cùng tiến hành nhiệm vụ.

– Các nhóm trưởng quản lý nhóm mình đọc và tự mày mò gọi tên, nhận dạng các bộ phận và công dụng của đèn học.

– HS trong nhóm cùng nhau đọc các thông tin và quan sát hình SGK.

– HS trong nhóm cùng nhau bàn bạc để kể tên các bộ phận của đèn học và công dụng của đèn học

– Nhóm trưởng tập vừa ý kiến của bạn trong nhóm.

– Giơ thẻ báo cáo kết quả.

– Đại diện HS thể hiện kết quả hoạt động của nhóm.

– Nhận xét và bổ sung.

Hoạt động 2: 1 số đèn học thông dụng.

Chỉ tiêu: HS nhận diện và nêu tên được tên của 1 số đèn học thông dụng.

Nội dung: 1 số loại đèn học thông dụng.

· Thành phầm: Hình ảnh sưu tầm 1 số loại đèn học thông dụng.

· 1 số đèn học thông dụng:

· Đèn bàn học dây tóc. Đèn bàn học dây tóc hay còn được gọi là đèn sợi đốt, đây là thiết kế được xếp vào lâu đời nhất và cổ nhất. …

· Đèn bàn học dùng bóng Halogen. …

· Đèn bàn học huỳnh quang Compact. …

· Đèn bàn học chống cận.

· PPDH: PP quan sát, pp bàn bạc, pp thuyết trình

Cách thực hiện:

-GV tổ chức cho HS bàn bạc theo nhóm đôi.

-Đề nghị học trò trong các nhóm san sớt và nêu tên được các loại đèn học trong sách giáo khoa và tranh ảnh đã sưu tầm sẵn.

– Mời HS các nhóm trình.

– Nhận xét, bổ sung: cho HS xem thêm 1 số loại đèn học.

– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này.

-HS bàn bạc

-Đại diện nhóm thể hiện

– HS nhận xét, bổ sung.

-Quan sát

C. Hoạt động luyện tập thực hành:

Hoạt động 3 : Thực hành sử dụng đèn học

Chỉ tiêu: Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.

Nội dung: Cách đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.

Thành phầm: Quy trình sử dụng đèn học.

Bước 1: Đặt đèn ở địa điểm phù hợp

Bước 2: Cắm phích cắm vào ổ điện (để mắt an toàn)

Bước 3: Bật đèn

Bước 4: Điều chỉnh độ sáng

Bước 5: Tắt đèn lúc sử dụng xong

Bước 6: Ngắt nguồn điện

PPDH: PP thực hành

Cách thực hiện:

3.1. Giới thiệu thứ tự sử dụng đèn học:

– GV giới thiệu tờ chỉ dẫn sử dụng đèn học.

– Cho HS đọc thứ tự cách sử dụng đèn học

– GV chỉ dẫn HS những thao tác bật, tắt , điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học.

– Mời HS tiến hành trình diễn những thao tác bật, tắt , điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học trước lớp.

– GV nhận xét cách tiến hành thao tác, cổ vũ, khuyến khích HS.

3.2.Tổ chức cho học trò thực hành theo nhóm:

-Sau lúc HS đã nắm được thứ tự sử dụng đèn học;

-GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 6 những thao tác đặt, bật, tắt, điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học.

-GV xem xét HS bảo đảm an toàn, hiệu quả trong công đoạn tiến hành.

-GV quan sát và phân phối các nhóm tiến hành.

– Mời các nhóm lên tiến hành các thao tác bật, tắt, điều chỉnh độ sáng.

-Mời các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.

– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này: Cần nắm đúng thứ tự và xem xét an toàn lúc sử dụng.

– HS quan sát, lắng tai.

-HS quan sát, nhận diện cách sử dụng.

– HS tiến hành trước lớp.

– Nhận xét và bổ sung.

-Các nhóm đọc chỉ dẫn, mày mò và tuân theo chỉ dẫn

-HS lên tiến hành (mỗi nhóm có thể cử đại diện 2 HS, 1 HS tiến hành thao tác và 1 HS thể hiện theo các thao tác đấy)

-HS nhận xét.

– HS lắng tai

Hoạt động 4: Sử dụng đèn học an toàn hiệu quả

Chỉ tiêu: Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.

Nội dung: 1 số cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học (chập điện, cháy bóng, rò rỉ ở dây điện…) và cách xử lí những cảnh huống mất an toàn đấy.

Thành phầm: Cách xử lý các cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.

PPDH: Phương pháp khắc phục vấn đề, pp bàn bạc nhóm

Cách thực hiện:

GV đưa 4 bức tranh:

Cảnh huống 1: Em thấy chị của em dùng tay ướt để cắm phích điện đèn học. (Tranh 1)

Cảnh huống 2: Giả sử em thấy bóng điện nhà em chập điện, cháy nổ. (Tranh 2)

Cảnh huống 3: Anh của em sử dụng đèn học xong, ko chịu tắt đèn và rút phích điện ra khỏi ổ cắm sau lúc sử dụng xong. (Tranh 3)

Cảnh huống 4: Em thấy dây điện cắm của đèn điện bị hở. (Tranh 4)

đề nghị học trò quan sát, bàn bạc nhóm đôi và cho biết:

+ Bạn bé trong các bức tranh đã gặp phải những cảnh huống gì?

+ Đại diện các nhóm thể hiện.

+ Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ GV nhận xét, tuyên dương.

+ GV chốt lại các cảnh huống mất an toàn có thể xảy ra lúc sử dụng đèn học.

– GV nêu vấn đề: “Nếu em là bạn bé trong tranh, em sẽ làm gì?

– GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 4-5 HS).

+ Đề nghị HS bàn bạc nhóm , đưa ra cách xử lí các cảnh huống đấy.

+ GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm bàn bạc

+ Mời các nhóm thể hiện

+ Mời các nhóm khác nhận xét

– Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm có cách xử lí hay, hiệu quả.

– GV liên hệ thực tiễn giáo dục HS

– GV chốt ý kết luận: Nhấn mạnh những xem xét để sử dụng đèn học tiết kiệm, an toàn và hiệu quả

– Học trò để mắt quan sát, bàn bạc

-HS thể hiện

-HS nhận xét, đưa cách xử lí khác nếu có

-HS lắng tai

-Thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm nêu cách xử lí

-Các nhóm khác nhận xét.

-Lắng tai

D. Hoạt động áp dụng:

Chỉ tiêu: Học trò biết cách tuyển lựa đèn học thích hợp với điều kiện thực tiễn của gia đình .

Nội dung: Tuyển lựa đèn học thích hợp với điều kiện thực tiễn của gia đình.

Thành phầm: Loại đèn thích hợp với từng học trò.

PPDH: pp trực giác, pp vấn đáp

Cách thực hiện:

– GV cho HS quan sát tranh ảnh các loại đèn học, có ghi lại số quy trình.

– Đề nghị HS viết số quy trình đèn học nhưng mà các em tuyển lựa vào thẻ tay tư nhân.

– GV ra hiệu lệnh cả lớp đưa thẻ để rà soát tuyển lựa.

– Mời 1 số HS thể hiện lí do tuyển lựa

– GV nhận xét: Nên chọn loại đèn học thích hợp với bản thân và điều kiện của gia đình.

– GV nhận xét chung về việc tiến hành nhiệm vụ của cả lớp. Tuyên dương, ghi nhận sự nỗ lực của các tư nhân trong lớp.

– Trcửa ải nghiệm thực tiễn tại nhà: Đề nghị HS thực hành cách sử dụng đèn học hiệu quả tại nhà và để mắt an toàn lúc sử dụng.

– Chuẩn bị cho bài học sau.

– HS quan sát

– HS tiến hành

-HS thể hiện

3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Phụ lục

Phương tiện bình chọn:

Hoạt động 1.

STT

Các bộ phận của đèn học

Không

Tính năng

đúng

sai

1

Chụp đèn

Giúp tăng lên hiệu quả chiếu sáng.

2

Đèn điện

Dùng để chiếu sáng, dùng cho cho học tập.

3

Thân đèn

Là thanh đỡ cho chụp đèn và đèn điện.

4

Đế đèn

Giúp giữ cân bằng.

5

Nút công tắc on/off

Dùng để tắt mở đèn.

6

Dây điện

Dùng để nối nguồn điện với đèn.

7

Phích cắm điện

Nối nguồn điện với dây điện.

Hoạt động 2.

STT

Tên 1 số loại đèn học

Không

1

Đèn bàn học dây tóc

2

Đèn bàn học dùng bóng Halogen

3

Đèn bàn học huỳnh quang Compact

4

· Đèn bàn học chống cận.

Hoạt động 3.

Tiêu chí

Thang đo

Chưa đạt

Đạt

Thành thạo

Đặt đèn ở địa điểm phù hợp

Cắm được phích cắm vào ổ điện an toàn.

Bật đèn

Điều chỉnh độ sáng

Tắt đèn lúc sử dụng xong

Ngắt nguồn điện sau lúc tắt đèn

Hoạt động 4.

Cách xử lí

Thang đo

Chưa đạt

Đạt

Xử lí hay

TH1: Em ngăn và khuyên chị nên lau khô tay trước lúc cắm phích điện.

TH2: Em sẽ ko tới gần nhưng mà chạy thật nhanh đi gọi người béo tới.

TH3: Em sẽ khuyên anh nên tắt đèn và rút phích điện sau lúc sử dụng xong để an toàn và tiết kiệm điện.

TH4: Em sẽ ko tò mò sờ tay vào nhưng mà báo ngay cho 3 mẹ hoặc người béo trong nhà biết.

Hoạt động áp dụng:

Câu hỏi: Tại sao em tuyển lựa loại đèn học này?

9. Kế hoạch bài dạy minh họa Mĩ thuật module 4 Tiểu học

MÔN: Mĩ Thuật

Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG

Bài 2: NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG

(Thời lượng 2 tiết ) tiết 3TPPTT

TIẾT 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Chừng độ, đề nghị cần đạt.

– Kể tên được 1 số con vật dưới biển cả, nêu được cách bước vẽ trong các bài tập mĩ thuật.

– Cảm thu được sự hài hòa, chuyển di của trong các thành phầm mĩ thuật.

– Tạo được thành phầm mĩ thuật về sự sống dưới biển cả theo bề ngoài vẽ, xé và cắt, dán.

– Nhận ra vẻ đẹp của các con vật dưới biển cả, yêu tự nhiên và có tinh thần gìn giữ môi trường sạch, đẹp đại dương.

2. Năng lực.

Năng lực chung:

– Năng lực giao tiếp, hiệp tác: Trao đổi, bàn bạc để tiến hành các nhiệm vụ học tập.

– Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Sử dụng các tri thức đã học phần mềm vào thực tiễn.

Năng lực chuyên biệt:

– Bước đầu tạo nên 1 số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.

– Tạo ra được các thành phầm mĩ thuật về hình ảnh các con vật theo nhiều bề ngoài.

3. Phẩm chất.

– Bồi dưỡng tình mến thương giũa con người và các con vật sống dưới biển cả mênh mang.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với thầy cô giáo.

– Giáo án, SGK, SGV.

– Ảnh, tranh vẽ các con vật sống dưới nước. Video về các con vật sống dưới biển cả.

2. Đối với học trò.

– SGK.

– Giđấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

a. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.

HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết vẻ đẹp của các con vật dưới biển cả

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

* Hoạt động khởi động:

– GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.

– Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

a. Chỉ tiêu:

Chỉ ra được vẻ đẹp phong phú, nhiều chủng loại về hình, màu của các con vật dưới biển cả.

b. Nhiệm vụ của GV.

– Tạo thời cơ cho HS quan sát hình ảnh để nhận diện đặc điểm của các con vật sống dưới biển cả.

c. Gợi ý cách tổ chức.

– GV giới thiệu hình ảnh các loài vật sống trên cạn và sống dưới biển cả để HS quan sát.

– HS quan sát, giải đáp câu hỏi?

d. Câu hỏi gợi mở:

– Trong những hình trên, hình nào là hình các con vật sống dưới biển cả?

– Trong các con vật đấy, em thích con vật nào? Tại sao?

– Con vật em thích có dạng hình, màu sắc họa tiết như thế nào?

– Ngoài những con vật trên, em còn biết những con vật nào sống dưới biển cả?

– GV khuyến khích HS kể thêm những con vật sống dưới biển cả nhưng mà các em biết.

– GV đặc câu hỏi? để HS nghĩ suy giải đáp.

* GV chốt: Vậy là các em đã biết, và hiểu các con vật sống dưới nước có dạng hình và màu sắc như thế nào rồi ở hoạt động 1.

– HS hát đều và đúng nhịp.

– HS cùng chơi.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS quan sát nêu tên các loài vật sống dưới biển cả, và miêu tả dạng hình, màu sắc, đặc điểm của chúng.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS kể tên các con vật vật sống dưới biển cả.

– HS giải đáp:

– Tỉ dụ: Con Cá. Con Tôm. Con Cua. Con Mực…vv……

– HS lắng tai, ghi nhớ.

b. KIẾN THẠO KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ con vật dưới biển cả.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:

– Vẽ và trang hoàng được con vật dưới biển cả.

b. Nhiệm vụ của GV.

– GV khuyến khích HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc để nhận diện cách vẽ con vật dưới biển cả và sử dụng các chấm, nét, màu để trang hoàng.

c. Gợi ý cách tổ chức.

– GV đề nghị HS quan sát ở SGK (Trang 11) bàn bạc để nhận diện các bước tiến hành bài vẽ.

– GV gợi ý HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành bài vẽ cũng như sử dụng các loại chấm, nét, màu để trang hoàng con vật.

d. Câu hỏi gợi mở:

– Hình con vật được vẽ ở địa điểm nào trên trang giấy? To hay bé?

– Có thể vẽ con vật bằng chấm, nét gì?

– Ngoài hình con vật, còn có hình ảnh gì để bức tranh thêm xinh động?

– Màu sắc trong tranh con vật dưới biển cả được tổ chức như thế nào?

* Cách vẽ:

* Bước 1: Vẽ hình con vật bằng nét.

* Bước 2: Trang trí bằng các nét, chấm màu.

* Bước 3: Vẽ nền để hình con vật thêm xinh động.

* GV chốt: Vậy là các em biết cách liên kết hình với chấm, nét, màu có thể diễn đạt được đặc điểm và dạng hình của 1 số loài vật dưới nước ở hoạt động 2.

* Nhận xét, căn dặn.

– Củng cố tiết học, nhận xét HS xong xuôi, và chưa xong xuôi.

– Chuẩn bị tiết sau.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc nhóm.

– HS quan sát ở SGK (Trang 11) bàn bạc nhóm.

– HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành.

– HS giải đáp (Vẽ vừa với khổ giấy A4).

– HS giải đáp (Vẽ bằng bút chì trước).

– HS giải đáp (Vẽ hình ảnh nước hàng xanh dương nhạt).

– HS giải đáp (Màu sắc rất phong phú).

– HS thực hành các bước vẽ.

– HS thực hành.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

Tiết 2

c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP SÁNG TẠO.

HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ con vật dưới biển cả nhưng mà em thích.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

* Hoạt động khởi động:

– GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.

– Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

a. Chỉ tiêu:

– Nêu được cách liên kết hài hòa chấm, nét, hình, màu trong vẽ hình và trang hoàng.

b. Nhiệm vụ của GV.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc để nhận diện cách vẽ con vật dưới biển cả và sử dụng cách chấm, nét, màu để trang hoàng.

– Khuyến khích và hổ trợ HS thao tác tiến hành bài vẽ theo ý thích.

c. Gợi ý cách tổ chức.

– GV gợi ý HS tưởng tượng về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả nhưng mà các em thích thú.

– HS tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật. tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật.

– Chỉ dẫn và hổ trợ HS các kỹ năng và tri thức lúc cần phải có, thích hợp với năng lực của HS.

d. Câu hỏi gợi mở:

– Em chọn con vật nào sống dưới nước để vẽ?

– Con vật đấy có dạng hình, màu sắc như thế nào?

– Em có thể vẽ thêm gì cho phần nền của bài vẽ?

* Xem xét: GV gợi ý cho HS sử dụng các loại nét nhiều chủng loại, xen kẽ nhau để hình con vật thêm xinh động.

– Khuyến khích HS vẽ thêm các hình rong rêu, sóng nước, bong bóng nước,…cho phần của bài vẽ sinh động.

* Cách vẽ:

– Bước 1: Nhớ lại dạng hình, đặc điểm của con vật dưới biển cả nhưng mà em thích.

– Bước 2: Vẽ các nét căn bản con vật nhưng mà em thích thú bằng bút chì trước.

– Bước 3: Vẽ con vật dưới biển cả nhưng mà em thích bằng các chấm, nét, màu rồi tô màu cho đẹp

* GV chốt: Vậy là các em vừa tiến hành các bước vẽ các con vật sống dưới biển cả và đã hoàn chỉnh hình ảnh các con vật ở hoạt động 3.

– HS hát đều và đúng nhịp.

– HS cùng chơi.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc nhóm.

– HS tiến hành.

– HS tưởng tượng về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả.

– HS tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật.

– HS tùy năng lực để tiến hành.

HS tiến hành các loại nét vẽ không giống nhau.

HS phụ họa thêm hình ảnh phụ.

– HS thực hành vẽ các bước.

– HS thực hành.

– HS thực hành hoàn chỉnh.

HS lắng tai, cảm nhận.

d. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ.

HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày thành phầm và san sớt.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:

– Thích thú tự nhiên. Có tinh thần gìn giữ, bảo vệ môi trường biển.

b. Nhiệm vụ của GV.

– Chỉ dẫn HS tổ chức trưng bày bài vẽ và san sớt.

c. Gợi ý cách tổ chức.

– Đề nghị HS trưng bày bài vẽ

– Chỉ dẫn HS giới thiệu, thể hiện bài vẽ với các bạn, nêu cảm nhận về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả.

– Nêu câu hỏi cho HS bàn bạc để nhận diện thêm vẻ đẹp trong cách liên kết các loại chấm, nét, màu có trong bài vẽ.

* GV chốt: Vậy là tất cả các em có tinh thần yêu tự nhiên. gìn giữ, bảo vệ môi trường biển, bảo vệ biển cả của chúng ta ở hoạt động 4.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS tổ chức trưng bày bài vẽ và san sớt.

– HS tiến hành.

– HS bàn bạc để nhận diện thêm vẻ đẹp.

HS lắng tai, ghi nhớ.

e. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG PHÁT TRIỂN.

HOẠT ĐỘNG 5: Xem tranh của họa sĩ.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:

– HS quan sát tranh trong SGK, và cảm thu được tranh vẽ của họa sĩ.

b. Nhiệm vụ của GV.

– Khuyến khích HS quan sát bức tranh trong SGK để chỉ ra được nét đẹp trong tạo hình, cách sử dụng chấm, nét, màu của họa sĩ.

c. Gợi ý cách tổ chức.

– HS quan sát tranh trong SGK (Trang 13)

– Nêu câu hỏi gợi ý để HS bàn bạc.

d. Câu hỏi gợi mở:

– Bức tranh của họa sĩ diễn đạt các con vật nào?

– Dạng hình các con vật có gì đặc trưng?

– Bức tranh có những nét, chấm, màu nào?

– Em ấn tượng với bài vẽ nào?

– Bài vẽ của bạn vẽ con vật nào dưới biển cả.

– Những chấm, nét, màu nào được lập lại nhiều trong bài vẽ?

– Bài vẽ của bạn khác bài vẽ của em mình/ bài vẽ của bạn?

– Em còn muốn điều chỉnh gì ở bài vẽ của mình hoặc của bạn…?

* GV chốt: Tóm lược để HS ghi nhớ.

– Có nhiều cách tạo chấm, nét, màu để tạo hình và trang hoàng con vật sống dưới biển cả ở hoạt động 5.

* Nhận xét, căn dặn.

– Củng cố tiết học, nhận xét HS xong xuôi, và chưa xong xuôi.

– Chuẩn bị tiết sau.

– HS quan sát tranh trong SGK, và cảm nhận tranh.

HS quan sát bức tranh trong SGK để chỉ ra được nét đẹp trong tạo hình.

– HS quan sát tranh.

– HS giải đáp, ghi nhớ.

– HS giải đáp, ghi nhớ.

– HS ghi nhớ.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

III. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.

Vẻ ngoài bình chọn

Phương pháp bình chọn

Phương tiện bình chọn

Ghi chú

Sự hăng hái, chủ động của HS trong công đoạn tham dự các hoạt động học tập

Vấn đáp, rà soát mồm

Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin lúc tham dự bài học

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ học tập, đoàn luyện nhóm, hoạt động số đông,…

Kiểm tra thực hành

Giấy tờ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

10. Kế hoạch bài dạy minh họa Âm nhạc module 4 Tiểu học

Kế hoạch bài dạy

Chủ đề 1

Môn học: Âm nhạc lớp 3

Tên bài học: Thì thầm mùa xuân

Số tiết: 04

NỘI DUNG

  • Hát: Đếm sao (Nhạc và lời: Văn Chung)
  • Nhạc cụ: Trai-en-gô (Triangle).
  • Nghe nhạc: Fur Elisa (Beethoven)
  • Thời gian tiến hành: từ 01/10 tới 28/10/2022.

1. Đề nghị cần đạt

* Phẩm chất:

– Chăm chỉ, có tinh thần học tập.

– Biết yêu tự nhiên, yêu cuộc sống.

* Năng lực âm nhạc.

– Hát đúng nhạc điệu lời ca, trình bày được thuộc tính vui mừng, rộn rang của bài hát.

– Biết biểu lộ xúc cảm theo thuộc tính bài hát và những thông minh lúc trình diễn bài hát Đếm sao.

– Biết gõ đệm theo hình tiết tấu đệm Trai-en-gô cộng với nhóm, cặp đôi, tư nhân.

– Biết trình bày sắc thái lớn bé các âm hình tiết tấu và giữ được vận tốc bất biến.

– Biết lắng tai và trình bày xúc cảm theo nhịp độ bài Fur Elisa.

– Biết gõ theo nhịp hoặc di chuyển thân thể theo nhịp độ âm nhạc.

* Năng lực chung:

– Phát triển năng lực giao tiếp, tự tin, hiệp tác khắc phục vấn đề trong các hoạt động số đông, nhóm, tư nhân.

2. Đồ dùng dạy học.

– Đàn phím điện tử, Trai-en-gô.

– SGK.

– Nhạc mp3 bài Đếm sao, bài Fur Elisa.

3. Các hoạt động chủ quản.

Tiết 1

Học hát: Đếm sao (nhạc và lời: Văn Chung)

Mở màn

– Tổ chức chơi trò chơi “Nghe nhạc Hái sao”

– Gv chỉ dẫn lối chơi.

– Hs tham dự trò chơi.

– Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv cho hs luyện thanh (Mì mi mí mi mì….)

– Gv giới thiệu và hát mẫu bài “Đếm sao”

– Xem tranh ảnh minh họa.

– Hs tự đọc lời ca.

– Chia câu bài hát

– Gv hỏi hs nội dung lời ca. Sau đấy, Gv chốt lại nội dung chính của lời ca.

– Gv chỉ dẫn hs đọc lời ca theo câu, vỗ tay theo tiết tấu lời ca.

– GV cho hs học hát từng câu. Sau đấy hát nối từng đoạn, cả bài.

– Gv nhắc nhở, chỉnh sữa những chỗ khó hát.

Luyện tập, thực hành

– Gv chỉ dẫn hs luyện tập hát theo nhiều bề ngoài: Đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca liên kết vỗ tay theo phách, nhịp.

– Gv nhắc nhở, biên tập những chỗ chưa đạt cho hs.

– Gv cần phân hóa bản lĩnh hs theo nhóm.

– Gv quan sát để biên tập cho hs trong khi luyện tập.

– Gv nhận xét, đề nghị hs nhận xét cho bạn.

– Gv khen ngợi, cổ vũ tư nhân và nhóm hs.

Áp dụng, thông minh

– Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm hs bàn bạc và tuyển lựa các bề ngoài trình bày bài hát của nhóm mình.

– Gv quan sát các nhóm bàn bạc và phân phối.

– Gv cho các nhóm lên trình diễn theo cá tính riêng của từng nhóm.

– Gv cho hs nhận xét cho các nhóm bạn.

– Gv khen ngợi, cổ vũ và chốt các quan điểm.

Tiết 2

Nhạc cụ: Trai-en-gô (Triangle).

Mở màn

– Gv tổ chức trò chơi “Ghép tranh”

– GV cho hs nghe nhạc bài “Đếm sao”. Các nhóm nghe nhạc và ghép bức tranh.

– Hs chơi trò chơi.

-Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv cho hs luyện thanh (Mì mi mí mi mì).

– Gv cho Hs hát lại bài Đếm sao.

– Gv liên kết gõ đệm bằng triangle. Hs hát liên kết bộ gõ thân thể.

– Từ hoạt động trên, gv giới thiệu nhạc cụ triangle.

– Gv giới thiệu tên, dạng hình, âm sắc, cách sử dụng nhạc cụ triangle.

– Gv chỉ dẫn hs cách sử dụng Triangle.

– Cho HS làm quen sử dụng.

– Gv giới thiệu hình tiết tấu và chỉ dẫn hs gõ đệm.

– Gv nhắc hs gõ mạnh hơn vào phách mạnh của nhịp, ứng với lời ca trong bài.

Luyện tập, thực hành

– Gv cho các nhóm hs luyện tập hát gõ đệm theo hình tiết tấu đã chỉ dẫn.

– Các nhóm hs hát liên kết gõ đệm cho bài hát theo bề ngoài: số đông, nhóm.

– Gv cho hs nhận xét và biên tập những chỗ chưa đạt.

Áp dụng, thông minh

– Gv cho hs quản lý các tổ tuần tự tiến hành và đề nghị hs quan sát lẫn nhau.

– Gv cổ vũ và cổ vũ các nhóm, cặp đôi, tư nhân hát hoặc gõ đệm cho các bạn trước lớp.

– Gv cho hs nhận xét và san sớt quan điểm sau phần tiến hành của các nhóm, cặp đôi, tư nhân.

Tiết 3

Luyện tập gõ đệm Triangle cho bài hát “Đếm sao”

Nghe nhạc: Fur Elisa (Beethoven)

Mở màn

– Gv cùng hs đọc lời ca bài “Đếm sao” theo tiết tấu.

– Các nhóm, tư nhân vỗ tay và đọc cho cả lớp cùng nghe.

– Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv giới thiệu sơ lược về xuất xứ, nguồn gốc của bản nhạc “Fur Elisa”. Về đặc điểm nhạc điệu nhẹ nhõm, uyển chuyển, cường độ lớn bé.

– Gv cho hs nghe từ 2 – 3 lần.

– Gv đặt câu hỏi gợi mở về: âm thanh lớn bé, nhắc lại, các nét nhạc có nhạc điệu cao hơn, các nét nhạc có nhạc điệu thấp hơn.

– Trong công đoạn trong và sau lúc nghe, Gv trình bày xúc cảm và khuyến khích hs trình bày xúc cảm của mình qua nét mặt,điệu bộ, di chuyển gõ đệm.

Luyện tập, thực hành

– Gv khuyến khích hs vừa nghe vừa liên kết vỗ tay vào phách mạnh của các câu nhạc tương tác cùng Gv.

– Cho hs sử dụng Triangle cùng gõ.

– Gv khuyến khích hs nghĩ suy và đưa ra cách cảm nhận của riêng mình (các động tác di chuyển thân thể…) san sớt với cả lớp.

– Gv khuyến khích hs về nhà san sớt nội dung tiết học về bản nhạc Fur Elisa cho người nhà cùng nghe.

Áp dụng, thông minh

– Gv cho hs hát liên kết gõ đệm như đề nghị ở tiết 2.

– Chỉ dẫn hs biết điều chỉnh gõ lớn bé, giữ được vận tốc bất biến.

– Gv biên tập những chỗ chưa chuẩn xác.

– Gv khuyến khích hs đưa ra cách gõ đệm của tư nhân.

– Gv cổ vũ hs biểu cảm lúc trình diễn bài hát.

– Đề nghị các nhóm nhận xét cho nhau.

– Gv cùng bàn bạc và chốt quan điểm.

Tổng kết chủ đề:

– Gv cùng hs nhắc lại các nội dung bài học, khen ngợi các ý nghĩ, cách làm thông minh của hs.

– Gv bàn bạc và đưa ra câu hỏi:

+ Hs thích nội dung nào trong chủ đề? Vì sao?

– Gv đề nghị hs tự bình chọn, bình chọn cho nhóm bạn đã tiến hành tốt nội dung nào? Nội dung nào tiến hành chưa tốt? tại sao? Gv cùng san sớt cách giải quyết.

– Gv liên kết 1 vài câu hỏi ngắn để tích hợp nội dung về tự nhiên, môi trường, tinh thần của mỗi hs biết kết đoàn, san sớt và hỗ trợ nhau trong học tập, vui chơi.

– Gv nhắc hs mày mò bài mới sẵn sàng cho chủ đề tiếp theo.

Điều chỉnh sau bài dạy:…………………

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

Xem thêm thông tin Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn

Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn

Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn: Toán, Tiếng Việt, Thiên nhiên xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc………..là mẫu giáo án bài theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo dùng cho cho học tập, nghiên cứu module 4. Sau đây là nội dung cụ thể mời các bạn cùng tham khảo.
Xem xét: Các thầy cô theo dõi bài viết, Kế hoạch bài dạy minh họa các môn còn lại Happy Home VN sẽ cập nhập liên tiếp nhé.
Gợi ý đáp án tự luận module 4 Tiểu học – Tất cả các môn
1. Kế hoạch bài dạy minh họa Tiếng Việt module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài: NGÔI NHÀ (TIẾT 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc biệt
1.1. NL tiếng nói:
+ Đọc trơn cả bài, đọc đúng từ ngữ, ko mắc lỗi phát âm ở các từ khó, dễ lẫn; Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu trình bày được nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả; Đọc với vận tốc đọc 50 tiếng trong 1 phút.
+ Hiểu đề nghị của các từ ngữ khó. VD: xao xuyến, đầu hồi, lảnh lót, thơm nức, mộc mạc, ngõ, mái vàng, rạ. Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn bé với ngôi nhà.
+ Trao đổi về nội dung bài đọc, nội dung tranh phê chuẩn giải đáp các câu hỏi.
1.2. NL văn chương:
– Mở mang vốn từ: Tìm tiếng cùng vần với các tiếng cho trước: chùm, phơi, nước. Cảm thu được vẻ đẹp của ngôi nhà trong bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
2. Góp phần tăng trưởng năng lực chung và các nhân phẩm
2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hiệp tác; khắc phục vấn đề – thông minh (áp dụng những điều đã học trong thực tiễn).
2.2. Bồi dưỡng PC: Góp phần tạo nên nhân phẩm yêu nước, bác ái, nghĩa vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy tính, video Bài hát “Nhà của tôi

Bài hát Tổ ấm gia đình : https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s
bài giảng điện tử trên phần mềm classdojo, phiếu học tập, bảng phụ; bút lông, giấy vẽ A3; giấy A0 ..,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Thiết bị đồ dùng dạy học

TIẾT 1

3- 5

HĐ1: Khởi động
Chỉ tiêu : Dẫn nhập vào bài mới, tạo hứng thú cho học trò
Phương pháp : Quan sát, vấn đáp, động não.
Kĩ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi,.

– GV cho HS xem video bài hát Nhà của tôi
– GV hỏi:
+ Nội dung bài hát nói về điều gì?
+ Ngôi nhà có gần gụi với bạn bé ko?

GV giới thiệu bài mới:
Nhà là nơi chúng ta sinh sống, là chốn thân yêu của mỗi người phải ko nào? Vậy ngôi nhà của bạn bé này có gì đặc trưng? Tại sao bạn bé lại yêu mến ngôi nhà của mình tới tương tự? Bữa nay cô cùng các con sẽ tới với bài tập đọc của thi sĩ Tô Hà, bài thơ “Ngôi nhà”.

HS xem video.

– HS giải đáp
– HS giải đáp

– HS lắng tai

video bài hát Nhà của tôi

15

HĐ2: Khám phá
Chỉ tiêu: – Đọc đúng các từ ngữ: xao xuyến, lảnh lót, mộc mạc, hiểu nghĩa từ cây xoan, rạ. Đọc trơn cả bài. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
PPDH: Đoàn luyện theo mẫu, bàn bạc nhóm, trò chơi, động não, trực giác, quan sát, lắng tai, vấn đáp
KTDH: Đọc hăng hái, nói hăng hái, đặt câu hỏi.

a. Chỉ dẫn luyện đọc
– Đề nghị HS mở SGK trang 40,41
– Gv đọc mẫu toàn bài (lần 1): Đọc mẫu bài văn: giọng nhẹ nhõm, chậm chạp, tình cảm
– GV sử dụng hình ảnh giảng từ: cây xoan, rạ

– HS mở sách
– HS lắng tai GV đọc mẫu

– HS quan sát và lắng tai

b. Phát hiện số câu
H:Các em đọc thầm để phát hiện xem bài này có mấy dòng thơ?
– Đề nghị HS sử dụng bảng con ghi số dòng thơ của bài
– Gv ghi số: 1, 2, 3, 4, 5…..12 vào trước từng dòng thơ.

– HS quan sát và đọc thầm

– HS sử dụng bảng con để ghi đáp án: 12

SGK, máy chiếu, bảng con

c. Chỉ dẫn HS luyện đọc từ khó
PP: Vấn đáp
KT: Đặt câu hỏi
– Học trò nêu các từ khó đọc

Làm việc cả lớp:
– Gọi đại diện 1 số nhóm nêu các từ khó đọc

– GV chỉ dẫn HS phân biệt: Hàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao xuyến: (x ¹ s), lảnh lót: (l¹ n); Thơm phức
– GV cho tư nhân đọc à tổ đọc

– Đại diện nhóm thể hiện, nhóm khác bổ sung: hàng xoan, ngõ, xao xuyến, lảnh lót, thơm nức, mộc mạc,…

– HS lắng tai và nhắc lại
– HS đọc theo đề nghị của GV

15

HĐ 3: Luyện tập
Chỉ tiêu: đọc từng dòng thơ, khổ thơ và bài thơ, biết ngắt nghỉ đúng chỗ.
Phương pháp: Trò chơi, bàn bạc nhóm

a. Luyện đọc câu và khổ thơ
*Luyện đọc câu
H: Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
– Cho HS tự đọc thầm bài.
– Gọi HS đọc nối liền câu theo quy trình
– Gọi HS đọc nối liền câu ko theo quy trình
Nhận xét
* Luyện đọc khổ thơ
+ Khổ 1: 4 dòng đầu
+ Khổ 2: 4 dòng giữa.
+ Khổ 3: 4 dòng cuối.
*Luyện đọc cả bài
* Khuyến khích HS TB, yếu đọc trơn.
* PTNL: HS khá giỏi đọc trôi chảy, diễn cảm

b. Mở rông vốn từ:
– GV chỉ dẫn HS tham dự trò chơi: Ai nhanh, người nào đúng
+ Chia 4 tổ thành 4 nhóm
+ Phát mỗi tổ 1 bảng phụ và 1 bút lông
+ Đề nghị tuần tự tìm tiếng có cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước.
– GV cùng HS kiếm tra kết quả trò chơi và tuyên dương đội tìm được từ đúng: rậm rạp, sum, bơi, lụm khụm, chước, chơi, thước

– Ngắt hơi.
– HS đọc thầm bài
– HS tuần tự đọc các câu theo đề nghị của GV.

– HS đọc theo đề nghị của GV

– Hs đọc tư nhân, nhóm, đồng thanh

– Hs đọc tư nhân,đồng thanh

– HS lắng tai và tham dự trò chơi

TIẾT 2

(15 phút) HĐ 4: KHÁM PHÁ Mày mò bài (t2)
Chỉ tiêu:
– Hiểu được nội dung của bài thơ.
– Biết mến thương người nhà trong gia đình; mến thương quê hương, non sông
– Biết gìn giữ ngôi nhà sạch bong, gọn ghẽ.
PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp, quan sát, hiệp tác.
KTDH: động não, đặt câu hỏi, nghe- nói hăng hái.

– GV chỉ dẫn HS làm việc nhóm 2 để mày mò bài thơ và giải đáp các câu hỏi:
a. Trước ngõ nhà của bạn bé có gì?
+ Hàng xoan trước ngõ có gì đẹp?
+ GV liên kết giảng nghĩa từ xao xuyến (xao xuyến: hiện trạng xúc động kéo dài)
b.Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào?
+Các em đã bao giờ nghe tiếng chim hót chưa?
c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?
GV liên kết giảng nghĩa từ mái vàng (mái vàng:mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng)

+ Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn bé gắn với tình yêu non sông.

– GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số nhóm thể hiện câu giải đáp. GV và HS hợp nhất câu giải đáp.
? Qua bài thơ em bạn bé có tình cảm như thế nào với ngôi nhà của mình ?
GV chốt: Tình tình cảm của bạn bé đối với ngôi nhà.
– GV liên hệ giáo dục: HS biết yêu gia đình, non sông. Biết gìn giữ ngôi nhà sạch bong, gọn ghẽ.

– HS làm việc nhóm (có thể đọc lớn từng câu hỏi), cùng nhau bàn bạc về bức tranh minh hoạ và câu giải đáp cho từng câu hỏi.
a. Trước ngõ nhà bạn bé có hàng xoan
+có hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm
b. Tiếng chim hót lảnh lót.
+HS giải đáp.

c. Mái vàng thơm nức

Em yêu ngôi nhà
Gỗ tre mộc mạc
Như yêu non sông
4 mùa chim ca.
– Đại diện 1 số nhóm giải đáp. Các nhóm khác nhận xét, bình chọn.

– HS giải đáp.

Bảng kiểm

(15 phút) Hoạt động 5. LUYỆN ĐỌC LẠI VÀ ĐỌC THUỘC LÒNG
Chỉ tiêu: Luyện đọc , đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
Phương pháp: Nhóm,Trò chơi, quan sát
Kĩ thuật: Đọc hăng hái

– Luyện đọc lại 2 khổ thơ đầu (nhóm đôi)
– Tổ chức thi Ai đọc hay hơn, thuộc lòng à khuyến khích HS đọc thuộc lòng
– GV cùng HS bầu chọn HS đọc hay, đọc đúng, thuộc bài khen thưởng
– GV chỉ dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách xóa dần 1 số từ ngữ trong 2 khổ thơ cho tới lúc xóa hết.HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị xóa. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho tới lúc HS học thuộc lòng 2 khổ thơ.
– GV gọi 1 số HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.

– Các nhóm luyện đọc
– Bình bầu

Phiếu nhận xét

(5 phút) Hoạt động 6: Áp dụng
Vẽ ngôi nhà nhưng mà em thích thú và đặt tên cho bức tranh em vẽ.
Chỉ tiêu:
– Vẽ được ngôi nhà theo ý thích.
PPDH: Quan sát, vấn đáp, tích hợp liên môn Mĩ thuật, thực hành- luyện tập.
KTDH: nói hăng hái, đặt câu hỏi.

GV đưa ra 1 số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới thiệu nói chung về những ngôi nhà có trong tranh.
– GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh:
+Em vẽ ngôi nhà vào thời khắc nào trong ngày?
+Ngôi nhà có những bộ phận gì?
+Có những cảnh vật gì bao quanh ngôi nhà?
+Em định đặt tên cho bức tranh là gì?
– GV cho HS vẽ ngôi nhà vào giấy và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ.
– YC HS chỉ tranh vẽ kể cho bạn kế bên nghe về ngôi nhà mình.
– GV gọi 1 số HS thể hiện nội dung tranh vẽ trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét nội dung tranh, cách thể hiện .

– HS quan sát tranh.

– HS dựa vào gợi ý của GV vẽ tranh vào giấy

– HS vẽ tranh.

– HS lên bảng thể hiện nội dung bức tranh.

(3 phút) Hoạt động 8: Củng cố- Căn dặn
Chỉ tiêu:
– Nắm được tên và nội dung bài học.
PPDH: vấn đáp
KTDH: Đặt câu hỏi, nghe- nói hăng hái

– GV đề nghị HS nhắc lại nội dung đã học.
+Bữa nay các em học bài thơ gì?

– GV nhận xét tiết học
– Cho cả lớp hát bài “Tổ ấm gia đình” và hoàn thành tiết học
– Dặn HS xem trước bài : Ôn tập. Chuẩn bị 1 bài thơ, câu chuyện về gia đình.

– HS nhắc lại

– Lắng tai

Cả lớp vỗ tay và hát theo bài nhạc

Video bài hát“Tổ ấm gia đình”
https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s

2. Kế hoạch bài dạy minh họa Đạo đức module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
CHỦ ĐỀ 5: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– Nêu được 1 số bộc lộ của việc biết bảo quản đồ dùng tư nhân.
– Nêu được tại sao phải bảo quản đồ dùng tư nhân.
– Thực hiện được việc bảo quản đồ cùng tư nhân.
– Nhắc nhở bằng hữu, người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân.
*Năng lực:
– Năng lực về điều chỉnh hành vi: Biết tiến hành những việc làm để bảo quản đồ dùng tư nhân và ko tiến hành những việc làm chưa đúng.
– NL tăng trưởng bản thân: Biết bảo quản đồ dùng tư nhân đúng cách và khuyên bằng hữu người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân. Biết nhắc nhở bằng hữu lúc chưa tiến hành đúng bảo quản đồ dùng tư nhân.
*Phẩm chất:
– Tạo nên nhân phẩm nghĩa vụ và cần mẫn: Thường xuyên bảo quản đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: SGK, SCG, POWERPOINT, Các câu chuyện về bảo quản đồ dùng, máy tính, máy chiếu, bộ tranh theo sách giáo khoa.
– HS: SGK, Vở BT ĐĐ lớp 2.
III. PP DẠY HỌC.
1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

TIẾT 1

1. Khởi động:
* Thời gian: 7 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tốc độ hơn?”

* Tổ chức tiến hành:
– GV nêu thể lệ cuộc chơi; HD lối chơi.
– GV chia lớp làm 3 đội.

* Tổ chức thể hiện kết quả:
– GV cùng HS rà soát kết quả chơi của các đội.

* Nhận xét, bình chọn:
– GV nhận xét, tuyên dương.
– GV dẫn dắt vào bài học: Bảo quản đồ dùng tư nhân.

– HS cùng chơi trò chơi “Ai tốc độ hơn”.

– Hs tham dự trò chơi, HS tuần tự lên bảng liệt kê những đồ dùng tư nhân. Đội nào kể được nhiều tên đồ dùng tư nhân hơn là đội thắng.
– HS nhận xét.

– Các đội báo cáo kết quả của đội mình.

– HS lắng tai

2. Hình định kiến thức mới

a. HĐ1: Mày mò bộc lộ của việc biết bảo quản đồ dùng tư nhân.
* Thời gian: 15 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát tranh trang 34 và nêu câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn bảo quản sách vở như thế nào?
+ Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào?
+ Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào?
* Tổ chức tiến hành:
– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi.

* Tổ chức thể hiện kết quả:
– GV mời các nhóm lên thể hiện theo quy trình từng tranh.

– GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.

– GV mời HS san sớt thêm: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng tư nhân theo em , em còn cách nào khác ko , hãy san sớt trước lớp ?
* Nhận xét, bình chọn:
– GV khen ngợi các quan điểm của HS và kết luận:
+ Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập:
* Nên : Bố trí theo từng loại, từng ngăn theo từng địa điểm và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch bong đồ dùng tư nhân để tránh lầm lẫn và dễ tìm lúc cần .
*Không nên : Vứt lộn xộn, bỏ bừa bãi , để bẩn.
Sách vở ko được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện … Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn.

– HS quan sát, HS kể nội dung các bức tranh và giải đáp câu hỏi của GV.

– HS hoạt động theo nhóm đôi. Suy nghĩa, bàn bạc hợp nhất câu giải đáp. 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS giải đáp.

– Đại diện các nhóm lên thể hiện theo quy trình từng tranh. Các nhóm còn lại theo dõi nhận xét
– HS nhắc lại nội dung các bức tranh.

– HS san sớt

b. HĐ2: Mày mò ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng tư nhân.
* Thời gian: 10 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV cho HS quan sát tranh và tự đọc cảnh huống trong sgk trang 34.
* Tổ chức tiến hành:
– GV nêu câu hỏi:
+ Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ?
+Theo em việc bảo quản đồ dùng tư nhân hữu ích lợi gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
* Tổ chức thể hiện kết quả:
– GV đề nghị HS giải đáp câu hỏi đã nêu ở trên.

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV chốt ý đúng và khuyến khích HS tiến hành tốt việc bảo quản đồ dùng tư nhân.
* Nhận xét, bình chọn:
– GV kết luận
– Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36.
– Nhắc HS ghi nhớ và áp dụng thông điệp vào cuộc sống.
– GV nhận xét, bình chọn.

– HS quan sát và san sớt tư nhân

– HS nghĩ suy để giải đáp câu hỏi theo ý riêng của bản thân

– HS nhận xét bổ sung.

– HS tiến hành giải đáp câu hỏi:
+ Nếu em là Linh, em cũng sẽ tiến hành như Linh và khuyên bạn Mai hãy luôn dậy nắp bút và cất bút vào hộp mỗi lúc viết bài xong để bút ko bị hư.
+ Theo em, việc bảo quản tốt đồ dùng tư nhân sẽ giúp đồ dùng ko bị hư; sử dụng được lâu và ko bị tốn tiền để sắm sửa lại, …
– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– HS lắng tai.

– HS lắng tai.
– HS đọc thông điệp trong SGK.

– HS lắng tai.

*. Nhận xét, bình chọn tiết học. (3 phút)
– GV nhận xét, bình chọn, khen nhóm tiến hành tốt nhiệm vụ.
– Giao nhiệm vụ cho tiết 2.

– HS lắng tai, tiến hành.

TIẾT 2

3. HĐ Luyện tập (23 phút)

a. HĐ 1: Bài 1/35: Em nhất trí hoặc ko nhất trí với việc làm nào ? Tại sao ? (8’)
* Thời gian: 8 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC bàn bạc nhóm đôi, nêu việc nhất trí hoặc ko nhất trí làm để trình bày việc bảo quản đồ dùng tư nhân, giảng giải. Tại sao?
* Tổ chức tiến hành:
– Tổ chức cho HS san sớt từng tranh theo nhóm đôi.

– GV phân phối, chỉ dẫn cho các nhóm gặp khó khan.

* Tổ chức thể hiện kết quả:
– Đề nghị các nhóm thể hiện kết quả bàn bạc.

– GV chốt câu giải đáp; nhận xét.

* Nhận xét, bình chọn:
– GV nêu câu hỏi mở vd: Em bảo quản đồ dùng tư nhân của em như thế nào?
– Nhận xét, tuyên dương.

– HS bàn bạc nhóm đôi, suy nghĩa hợp nhất câu giải đáp.

– HS bàn bạc nhóm đôi, đưa ra câu giải đáp cho từng tranh
– Đại diện nhóm thể hiện kết quả.

– 2- 3 nhóm HS san sớt kết quả bàn bạc.
+ Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận – Nhất trí .
+ Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không nhất trí
+ Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không nhất trí .
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có)

– HS giải đáp theo nghĩ suy của mình

b. HĐ2: Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn
* Thời gian: 13 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
– YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, cùng lúc gọi HS đọc tuần tự 3 cảnh huống của bài.
* Tổ chức tiến hành:
– YC HS bàn bạc nhóm 4 đưa ra cách xử lí cảnh huống và cắt cử nhập vai trong nhóm.
+ Cảnh huống 1: Lan thường vo tròn khăn mỗi lúc rửa mặt xong.
+ Cảnh huống 2: Tuấn học bài xong thường ko sắp đặt gọn ghẽ đồ dùng học tập.
+ Cảnh huống 3: Mạnh hay làm rơi bút và thước
* Tổ chức thể hiện kết quả:
– Tổ chức cho HS san sớt và nhập vai.

– Nhận xét, tuyên dương HS.
* Nhận xét, bình chọn:
– GV nhận xét bí quyết hoạt động nhóm của HS.
– Khen những nhóm có cách xử lý cảnh huống đúng và hay.
– Tuyên dương những nhóm có tính sang tạo trong xử lý cảnh huống.

– HS quan sát tranh và tiến hành nhiệm vụ theo đề nghị của GV.

– HS tham dự bàn bạc nhóm 4 và tự cắt cử nhập vai, xử lý theo cảnh huống đưa ra.
– Các nhóm nhận xét.

– Các nhóm tự phân vai và trình bày kết quả bàn bạc cảnh huống

– HS lắng tai, ghi nhận và bổ sung quan điểm (nếu có).

2. HĐ Áp dụng: (10’)
* Thời gian: 10 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đề nghị 1: Kể về những đồ dùng tư nhân của em và cách bảo quản chúng .
b. Đề nghị 2: Cùng các bạn tiến hành những việc cần làm để bảo quản đồ dùng tư nhân của mình
* Tổ chức tiến hành:
a. Đề nghị 1:
– GV YC HS bàn bạc nhóm đôi, san sớt với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng tư nhân của mình.
b. Đề nghị 2:
– GV cho HS tiến hành Kế hoạch trong khuôn khổ lớp, trường.
* Tổ chức thể hiện kết quả:
– Tổ chức cho HS san sớt.
– GV phát phiếu đoàn luyện theo dõi việc gìn giữ đồ dùng học tập trên lớp cho học trò.

* Nhận xét, bình chọn:
– Nhận xét, tuyên dương.

– Hai bạn cùng bàn san sớt với nhau.

– HS tiến hành

– HS san sớt
– Nhắc nhở bằng hữu, người nhà bảo quản đồ dùng tư nhân của mình.

3. Nhận xét tiết học: (2 phút)
– GV nhận xét, bình chọn, khen nhóm tiến hành tốt nhiệm vụ.
– Nhận xét tiết học.
– Nhắc nhở HS tiến hành, tự bình chọn vào phiếu Đoàn luyện.

– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –

PHIẾU RÈN LUYỆN
Học và tên học trò: ……………………………………………………………………
Tổ ( nhóm): ………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Em đã gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận chưa?

Nhận xét của bạn cùng nhóm.

– Nếu em đã gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ R vào ô trống.
– Nếu em chưa gìn giữ đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ C vào ô trống.

3. Kế hoạch bài dạy minh họa Thiên nhiên xã hội module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Chủ đề/bài học: Gia đình/ Nhà ở của em Thời lượng: 02 tiết; Lớp: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc biệt
– Nhận thức khoa học: Nêu được địa chỉ, đặc điểm ngôi nhà nơi gia đình đang ở. Nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.
– Mày mò: Nhận xét được về đặc điểm bao quanh của ngôi nhà em ở.
– Áp dụng tri thức, kỹ năng đã học: Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
2. Năng lực chung
– NL tự chủ và tự học: Vẽ được bức tranh về nơi ở của gia đình mình, miêu tả rõ các phòng trong ngôi nhà và đặc điểm bao quanh nơi ở; Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng,
– NL giao tiếp và hiệp tác: Cùng bạn tiến hành các hoạt động bàn bạc nhóm và báo cáo kết quả trước lớp để mày mò về đặc điểm ngôi nhà và những việc làm để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng; Thực hành phối hợp với đội, nhóm để xong xuôi trò chơi.
– NL khắc phục vấn đề: Đưa ra quan điểm, phân tách và ra quyết định để khắc phục cảnh huống trong bài học liên can tới nhà ở.
3. Phẩm chất chủ quản
– Phẩm chất nghĩa vụ: Có tinh thần gìn giữ đồ dùng trong nhà, đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hoạt động

Giáo viên

Học trò

Khởi động

Bảng tìm đường

Bút

HĐHTKTM 1, Tiết 1

Tranh vẽ ngôi nhà

HĐHTKTM 2 Tiết 1

Tranh vẽ nhà ở thành phố, nông thôn, vùng núi.

HĐ Luyện tập thực hành Tiết 1

Ảnh chụp ngôi nhà của mình

Khởi động

Nhạc bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa).

HĐ 1, Tiết 2

Tranh vẽ phòng ở nhà

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động: KHỞI ĐỘNG (thời kì: 5 phút)
Chỉ tiêu:
Tạo hứng thú và khêu gợi để HS nói lên tình cảm của bản thân đối với ngôi nhà của mình, từ đấy dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP trò chơi
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS chơi trò: “Tìm đường về nhà”.
– GV bình thường luật chơi: GV đính tranh phóng lớn. 2 đội quan sát bàn bạc và cử đại diện lên bảng vẽ đường giúp bạn Lan tìm được đường về nhà. Đội nào tìm nhanh và đúng, đội đấy giành phần thắng.
– Sau lúc bài hát hoặc trò chơi hoàn thành, GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Nhà ở của em”.
Dự định thành phầm của HS:
– Bảng thành phầm tìm đường về nhà của 2 đội.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn thành phầm trò chơi của 2 đội.

Hoạt động hình định kiến thức mới:
*Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ (thời kì: 10 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP hiệp tác theo nhóm
Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
* Bước 1: GV cắt cử nhiệm vụ và chỉ dẫn cho cả lớp.
– GV giới thiệu tranh 1 ngôi nhà của bạn An, đề nghị HS quan sát nêu nội dung tranh. Gợi ý: Tranh vẽ cảnh ở thị thành, có nhiều nhà cao tầng. An dẫn bạn về nhà chơi và giới thiệu về nhà của mình cho bạn biết.
– GV đặt câu hỏi:
+ Nhà của An ở đâu?
+ Trong nhà An có những phòng nào?
* Bước 2: Thảo luận nhóm ( kĩ thuật Khăn trải bàn)
– HS làm việc độc lập rồi bàn bạc bàn bạc trong nhóm.
– GV quan sát các nhóm bàn bạc, đặt thêm câu hỏi gợi ý:
+ Địa chỉ nhà bạn An ở đâu?
+ Xung quanh nhà bạn An như thế nào?
+ Nhà bạn An có mấy tầng?
+ Mỗi tầng gồm có những phòng nào?
* Bước 3: Trình bày, bàn bạc tổng kết trước lớp
– 2 tới 3 nhóm lên thể hiện trước lớp theo các câu hỏi gợi ý ở trên.
Cả lớp bàn bạc.
– GV đặt câu hỏi gợi mở và HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Trong nhà thường có phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ và nhà vệ sinh để dùng cho nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình.
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
Nhà bạn An ở thị thành/ Nhà bạn An ở số 18 Tô Hiệu.
Nhà An có 2 tầng: tầng trệt có phòng khách, phòng bếp; tầng 1: 2 phòng ngủ, 1 phòng tắm.
Xung quanh nhà bạn An có nhà 2 bên, phía trước là tuyến đường, phía sau có cây cỏ.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.
*Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở (thời kì: 13 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu 1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP quan sát
Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
* Vòng 1: NHÓM CHUYÊN GIA
– GV chia lớp 6 nhóm. Nhóm 1,2 bàn bạc tranh 1, nhóm 3,4 bàn bạc tranh 2, nhóm 5,6 bàn bạc tranh 3.
Câu hỏi:
+ Ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2 thuộc loại nhà ở vùng miền nào? (Tranh 1: Nhà ở nông thôn; tranh 2: Nhà ở miền núi; tranh 3: Nhà ở thành phố)
– GV đề nghị HS bàn bạc: “Nêu đặc điểm bao quanh của những ngôi nhà trong tranh”.
* Vòng 2: NHÓM MẢNH GHÉP
– HS chuyển động tới nhóm mới, san sớt trong nhóm về đặc điểm bao quanh của 3 bức tranh 1,2,3.
– GV giảng giải thêm cho HS biết về các dạng nhà ở: nhà ở thành phố, nhà ở nông thôn và nhà ở miền núi.
– GV và HS cùng bàn bạc và nhận xét.
Kết luận: Mỗi nhà có đặc điểm bao quanh không giống nhau.
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò.
Tranh 1: Nhà ở nông thôn, nhà cửa loáng thoáng, bao quanh nhà có nhiều cây cỏ.
Tranh 2: Nhà ở miền núi, là nhà sàn, bao quanh nhà có nhiều cây, có núi.
Tranh 3: Nhà ở thành phố, có nhiều nhà san sát nhau, nhiều xe pháo qua lại.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.
Hoạt động luyện tập, thực hành: KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM (thời kì: 7 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PPDH HỢP TÁC
Tiến trình tổ chức:
* Bí quyết học trò tiến hành nhiệm vụ học tập
Làm việc theo nhóm đôi
– GV đề nghị HS họp nhóm đôi, san sớt với bạn về ngôi nhà của mình. HS sẵn sàng sẵn hình ảnh ngôi nhà và các phòng để kể.
– GV gợi ý 1 vài câu hỏi:
+ Địa chỉ nhà em ở đâu?
+ Đường xá, cảnh vật bao quanh như thế nào?
+ Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành phố?
+ Nhà em có mấy phòng? Đấy là những phòng nào?
* Bí quyết học trò thể hiện kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập
Làm việc chung toàn lớp
– GV tổ chức cho HS san sớt quan điểm trước lớp.
– GV liên kết giáo dục HS: Nhà là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình. Em phải yêu mến ngôi nhà của mình.
– GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Nhà là nơi em ở.
* Phương án bình chọn hoạt động học của học trò
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
Học trò nêu được số nhà, tên đường, tên phường/xã, quận/huyện, thị thành/tỉnh.
Học trò nêu được nhà mình ở nông thôn, thành phố.
Học trò nêu được nhà mình có mấy phòng, kể được các phòng.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
PP bình chọn: vấn đáp. Phương tiện bình chọn: bộ câu hỏi.
TIẾT 2
Hoạt động KHỞI ĐỘNG (5 phút):
GV bật nhạc cho HS nghe bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa). https://www.youtube.com/watch?v=ZWhVzwOtUYI
– HS giải đáp câu hỏi: Ngôi nhà của bạn bé được làm bằng gì? Tình cảm của bạn bé đối với ngôi nhà như thế nào? “Em có yêu ngôi nhà của mình ko? Tại sao?”.
Hoạt động hình định kiến thức mới: TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (thời kì: 10 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG
Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn
Tiến trình tổ chức:
* Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: Giới thiệu cảnh huống
GV giới thiệu cảnh huống bằng cách chọn 2 học trò mua vai theo cảnh huống trong tranh “Giờ học tới rồi, con phải tìm sách toán. Nhưng giờ con ko tìm thấy cuốn sách toán ạ.
Bước 2: Tổ chức cho HS làm việc độc lập.
GV đưa đề nghị cho tư nhân HS nghĩ suy: Chuyện gì xảy ra với bạn An? Tại sao?Nếu em là An, em sẽ làm gì?
Bước 3: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
– GV chia nhóm 4, đề nghị HS san sớt câu giải đáp trong nhóm, hợp nhất câu giải đáp của nhóm. (Kĩ thuật Khăn trải bàn)
– GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
Bước 4: Tổ chức cho HS bàn bạc cả lớp.
Các nhóm thể hiện kết quả làm việc của nhóm.
Cả lớp bàn bạc về các quan điểm được thể hiện.
Bước 5: Tổng kết
– GV và HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Em cần sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ, gọn gàng.
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
An tìm ko được sách toán nên An đi học nhưng mà ko có sách toán.
Do An mất thời kì tìm sách nên An đi học trễ.
Nếu là An, em sẽ để sách vở, đồ dùng gọn ghẽ, gọn gàng.
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS.
Hoạt động áp dụng, trải nghiệm: NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (thời kì: 20 phút)
Chỉ tiêu:
HS nêu được 1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI
Kĩ thuật dạy học: Động não
Tiến trình tổ chức:
* Bí quyết học trò tiến hành nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: “Nêu 1 số việc làm để giữ nhà ở gọn ghẽ gọn gàng ?”
HS đưa ra quan điểm.
GV và HS nhận xét.
Giáo viên đưa ra cảnh huống: Sau lúc học bài xong, bạn Nam để sách vở, đồ dùng lung tung trên bàn và vội bật tivi để xem. Nếu là Nam em sẽ làm gì? (chia nhóm 6)
* Bí quyết học trò thể hiện kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập
Bước 1: Xác định cảnh huống
Bước 2: Chọn người tham dự.
Bước 3: HS bàn cách trình bày vai diễn trong nhóm và trước lớp.
Bước 4: HS trình bày vai diễn trong nhóm và trước lớp.
Bước 5: Nhận xét, bình chọn sự trình bày của các nhóm.
Kết luận: Thu dọn các đồ dùng trong nhà sẽ giúp nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
* Phương án bình chọn hoạt động học của học trò
Dự định thành phầm của HS:
– Câu giải đáp của học trò:
Xếp sách vở, đồ dùng đúng nơi quy định.
Sau lúc sử dụng để các đồ dung đúng địa điểm.
– Các việc sắp đặt sách vở gọn ghẽ
Dự định bình chọn:
Bình chọn phê chuẩn câu giải đáp của HS, phê chuẩn cách xử lý cảnh huống lúc nhập vai của học trò.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh bình chọn bình đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần nỗ lực

4. PHỤ LỤC 1
4.1. Nội dung dạy học
– Nêu địa chỉ, đặc điểm của ngôi nhà đang ở, các phòng trong nhà.
– Nêu đặc điểm bao quanh của ngôi nhà.
– Nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dung tư nhân gọn gang, gọn gàng.
– Làm được 1 số việc thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.
4.2. Các phụ lục khác
Tranh lấy từ sách giáo kháo Thiên nhiên và Xã hội lớp 1 của bộ sách Chân trời thông minh.
Tiết 1:
– Tranh hoạt động khởi động.
Tranh hoạt động 1:
Tranh hoạt động 2:
Tiết 2:
Tranh hoạt động 1:
PHỤ LỤC 2
5.1. Kế hoạch bình chọn cho chủ đề

Hoạt động học
(thời kì)

Chỉ tiêu

Nội dung dạy học
trọng điểm

PP/KTDH
chủ quản

Thành phầm

Vẻ ngoài KTĐG

Phương pháp KTĐG

Phương tiện KTĐG

TIẾT 1:
Hoạt động 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ
(10 phút)

HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Phương pháp dạy học: PP hiệp tác theo nhóm
Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép
– Câu hỏi
– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở
(13 phút)

HS nêu 1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

1 số đặc điểm bao quanh các ngôi nhà ở vùng thành phố, thôn dã và miền núi.

Phương pháp dạy học: PP quan sát
Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ biên chép

– Phiếu quan sát

Hoạt động 3. KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM
(7 phút)

HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và 1 số đặc điểm bao quanh nơi ở.

Phương pháp dạy học: PP PPDH HỢP TÁC

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép
– Câu hỏi
– Phiếu quan sát

TIẾT 2:
Hoạt động 1. TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (10 phút)

HS nêu được sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Sự cần phải có phải sắp đặt đồ dùng tư nhân gọn ghẽ.

Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG
Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ biên chép
– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (20 phút)

HS nêu được 1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

1 số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng.

Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI
Kĩ thuật dạy học: Động não

Câu giải đáp của học trò.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ biên chép
– Phiếu bình chọn
– Phiếu quan sát

5.2. Bộ phương tiện bình chọn theo kế hoạch
CÂU HỎI: Chuyên dụng cho cả tiết 1 và 2

CÂU HỎI
Tiết 1:
Hoạt động 1:
1. Địa chỉ nhà của An là bao lăm ?
2. Xung quanh nhà bạn An như thế nào?
3. Nhà bạn An có mấy tầng?
4. Mỗi tầng gồm có những phòng nào?
Hoạt động 3:
1. Địa chỉ nhà em ở đâu?
2. Đường xá, cảnh vật bao quanh như thế nào?
3. Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành phố?
4. Nhà em có mấy phòng? Đấy là những phòng nào?
Tiết 2:
Hoạt động 1:
1. Chuyện gì xảy ra với bạn An?
2. Tại sao?
3. Nếu em là An, em sẽ làm gì?

Tiết 1:

PHIẾU QUAN SÁT
Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1
(Tiết 1)

Trình 3̀y được địa chỉ nhà 3̣n An

Giới thiệu được đặc điểm trong nhà của 3̣n An:
+ Nêu được nhà An có 2 tầng
+ Nêu được các phòng của mỗi tầng

Giới thiệu được đặc điểm bao quanh nhà của 3̣n An

Hoạt động 2
(Tiết 1)

Nêu đúng ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2, tranh 3 thuộc loại nhà ở vùng miền nào ? (nông thôn, miền núi, thành thị)

Nêu được đặc điểm bao quanh của những ngôi nhà trong tranh 1, 2, 3.

Hoạt động 3
(Tiết 1)

Nêu được địa chỉ nhà của em

Nêu được đặc điểm nhà của em

TIẾT 2:
PHIẾU QUAN SÁT
Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1
(Tiết 2)

Đưa ra được cách xử lí tình huống của cá nhân

Thống nhất được cách xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2
(Tiết 2)

Nêu được một số việc làm thích hợp để giữ nhà ở gọn ghẽ, gọn gàng

Đóng vai xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2.
1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh bình chọn bình đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần nỗ lực

Sổ biên chép:
Thứ ……. ngày…….tháng….5….
Chủ đề: GIA ĐÌNH
BÀI: Nhà ở của em
TIẾT 1:
– Hoạt động 1:…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 3: :…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 2:
– Hoạt động 1: :…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

4. Kế hoạch bài dạy minh họa môn Toán module 4 Tiểu học
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
Tiết 1. Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về tri thức, kỹ năng:
– Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tách số (viết dạng 42=40+2).
– Đọc viết, xếp quy trình, so sánh được các số tới 100.
2. Về năng lực:
– Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc biệt Toán học (NL khắc phục vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng phương tiện và công cụ toán học).
3. Về nhân phẩm:
– Phát triển nhân phẩm cần mẫn (chăm học).
– Cùng lúc giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1
– HS: vở ghi, sgk, công cụ học tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

1. Khởi động (3- 4p)
*Chỉ tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học trò và từng bước làm quen bài học.
– GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thì đọc và viết đúng các số sau mỗi mảnh ghép trên màn hình
– GV và HS nhận xét, đánh giá người thắng cuộc
– GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Thực hành, áp dụng (25- 27p)
Chỉ tiêu: Ôn tập củng cố cách đọc, viết các số có 2 chữ số theo phân tách, cấu tạo số
Bài tập 1. (Nhóm – Bảng phụ)
– Đề nghị HS nêu, viết được các số hoặc cách đọc số vào các ô có dấu ?
– GV treo bảng phụ ND bài tập
– Tổ chức cho HS bàn bạc nhóm rồi ghi kết quả ra nháp.
– Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết vào bảng phụ kq.

– GV mở mang: có thể thêm, bớt số bó chục que tính, số que tính lẻ để HS áp dụng đọc, viết được các số tương ứng

Bài tập 2. Tìm cà rốt cho thỏ (Trò chơi)
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”.
– Chú ý HD HS tự tìm số có 2 chữ số lúc biết số chục và số đơn vị của số đấy.
Bài tập 3 (nhóm)
– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi nêu, viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu “?” ra nháp

– Tổ chức cho các nhóm báo cáo.
– GV hs cũng hợp nhất, chốt kq

– GV mở mang: chỉnh sửa các số chục, số đơn vị để HS áp dụng tiến hành viết, đọc số gần giống.
Bài tập 4 (Nhóm)
– Đề nghị HS bàn bạc nhóm đôi cùng nhau quan sát các số, so sánh các số, từ đấy viết câu giải đáp giải đáp được các câu hỏi của bài toán ra nháp
– GV gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả
– GV Và HS chốt kq đúng
3. Củng cố, căn dặn. (2- 3p)
*Chỉ tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
– GV nhắc lại ND bài học
– GV bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ học tập của HS
– Nhắc HS về nhà sẵn sàng tiết học sau.

– 3 bạn thi đọc và viết số lên bảng. HS khác động viên
+ HS 1: 35,54, 67
+ HS 2: 65,87, 98
+ HS 3: 54, 67, 89

BT1:
– HS nêu đề nghị và theo dõi bảng phụ
– HS bàn bạc nhóm đôi
– Đại diện nhóm báo cáo. HS khác góp ý bổ sung

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

34

Ba mươi tư

5

1

51

5 mươi mốt

4

6

46

4 mươi 6

5

5

55

5 mươi lăm

* BT2:
– HS chơi trò chơi giúp bạn Thỏ tìm củ cà rốt ghi số đúng
Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị”,
Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”;
Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị.

* BT3:

Số gồm

Viết số

Đọc số

5 chục và 7 đơn vị

57

5 mươi 7

7 chục và 5 đơn vị

75

7 mươi lăm

6 chục và 4 đơn vị

64

6 mươi tư

9 chục và 1 đơn vị

91

Chín mươi mốt

* BT4:
– HS tiến hành
a) 89, 69
b) 49, 29;
c) 51,58
– HS lắng tai

Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
5. Kế hoạch bài dạy minh họa mô đun 4 môn Lịch sử – Địa lý Tiểu Học
TÊN CHỦ ĐỀ: CHUNG TAY XÂY DỰNG THẾ GIỚI
TÊN BÀI HỌC: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM
TUẦN: 32 – 33
THỜI LƯỢNG: 2 TIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

STT

Đề nghị cần đạt

Góp phần tăng trưởng nhân phẩm và năng lực

Phẩm chất

Năng lực chung

Năng lực đặc biệt

1.

Nêu được 1 số vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người.

– Yêu nước: Yêu tự nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ môi trường tự nhiên non sông và môi trường toàn cầu.
– Trách nhiệm việc làm thiết thực trong việc bảo vệ động thực vật, hệ sinh thái, tự nhiên…
Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập.

– Tự học và tự chủ: Thực hiện nhiệm vụ theo sự cắt cử
– Giao tiếp và hiệp tác: Biết cùng nhau xong xuôi nhiệm vụ học tập.
– Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh: Biết thu nạp thông tin từ những cảnh huống, trông thấy những vấn đề dễ dàng.

*Năng lực nhận thức khoa học lịch sử, địa lí:
– Kể được các thành phần của môi trường vai trò của tự nhiên với cuộc sống con người; kể (thể hiện) được (1 số) vấn đề căn bản về môi trường ngày nay; nêu được bí quyết con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.

2.

Trình bày được 1 số vấn đề môi trường (tỉ dụ: thiên tai, chuyển đổi khí hậu, sút giảm khoáng sản tự nhiên, ô nhiễm môi trường,…).

*Năng lực mày mò lịch sử, địa lí:
– Trình bày được công đoạn chỉnh sửa của môi trường thiên nhiên trước và sau lúc có sự ảnh hưởng của con người.

3.

Áp dụng tri thức đã học vào việc đề nghị được ở chừng độ dễ dàng 1 số giải pháp để xây dựng toàn cầu xanh – sạch – đẹp.

*Năng lực áp dụng tri thức kĩ năng đã học:
– Áp dụng tri thức đã học vào việc đề nghị các biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, máy chiếu, máy tính bảng
Phiếu học tập, tranh ảnh, video, sơ đồ các châu lục, quả địa cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên hoạt động

Chỉ tiêu

Tổ chức hoạt động

Thành phầm

Phương tiện
bình chọn

GV

HS

Tiết 1:

1. Khởi động
(5 phút)
Xem Clip

– Hiểu ND thông điệp của clip
– Giúp HS hứng thú hơn lúc vào bài học.

GV xem clip (Nội dung đoạn phim: môi trường tự nhiên đang tươi đẹp chuyển sang bị hủy hoại, ô nhiễm bởi con người).
– Câu hỏi gợi mở:
+ Clip phim nói đến tới những môi trường gì?
+ Nêu cảm nhận chung sau lúc xem clip.
à GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

– HS xem Clip

Phát biểu về nội dung thông điệp của clip.

Hỏi đáp
Câu hỏi

Khám phá

a. Hoạt động 1:
(18 phút)
Mày mò vai trò của tự nhiên đối với đời sống con người

Trình bày được 1 số vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người.
.

GV áp dụng kĩ thuật “Dạy học theo góc” gồm:
· Góc thông tin, tư liệu
· Góc quan sát.
· Góc xem phim
– GVchia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho học trò: Trong thời kì 15 phút, HS tới trải nghiệm các góc để xong xuôi phiếu bài tập.
– Quan sát, phân phối.
– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– Giáo viên giúp học trò rút ra kết luận của hoạt động 1: Thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người..

– Lắng tai và tiến hành nhiệm vụ theo đề nghị của GV.

– Chia sẻ thông tin tích lũy được tranh ảnh, câu chuyện ở các góc đã xem và xong xuôi nhiệm vụ trên phiếu học tập.
– Trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp ý.
– Lắng tai và biên chép

Phiếu học tập

Câu hỏi
Thành phầm HS

b. Hoạt động 2:
(12 phút)
Nhận biết tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay.

– Hiểu và thể hiện 1 số vấn đề tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay phê chuẩn các hình ảnh tư liệu sưu tần.

– Tổ chức HS san sớt trong nhóm những tài liệu tư nhân đã sưu tầm.
– Quan sát, phân phối.

– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– GV nhận xét à kết nối tư liệu thành tiến trình nội dung bài học: Môi trường có thể làm chỉnh sửa cuộc sống con người.

– HS hợp nhất nhóm tuyển lựa tài liệu thích hợp với nhiệm vụ được giao.
– Khai thác nội dung qua các tài liệu đấy để khắc phục nhiệm vụ đặt ra.
– Trình bày trước lớp.
– Các nhóm khác quan sát, lắng tai à bình chọn tư liệu của nhóm bạn.
– Lắng tai và biên chép

– Bảng tài liệu học trò sưu tầm và phân loại được theo ND

– Câu hỏi (tự luận)
– Bài tập/ câu hỏi

Tiết 2:

1. Khởi động: 5p

– Kết nối với tiết học trước à dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo
-Giúp HS hứng thú hơn lúc vào bài học.

– Mở nhạc bài “Trái đất này là của chúng mình” trên hình nền là hình ảnh trái đất được chụp từ trên cao và cho cả lớp vỗ tay hát theo.
– Đặt câu hỏi dẫn dắt vào bài:
+ Qua bài hát em thấy trái đất của chúng ta như thế nào?
+ Để trái đất của chúng ta luôn xanh-sạch-đẹp, chúng ta cần phải làm gì?
– Nhận xét và giới thiệu hoạt động nối tiếp.

– Cả lớp cùng vỗ tay và hát theo.

– Lắng tai và giải đáp theo cảm nhận, hiểu biết của tư nhân.

– Lắng tai

Phát biểu cảm nhận, hiểu biết của tư nhân.

Hỏi đáp
Câu hỏi

3. Hoạt động 3:
(10 p)
Biết chung tay xây dựng toàn cầu xanh – sạch – đẹp

Yêu cầu được ở chừng độ dễ dàng 1 số giải pháp xây dựng toàn cầu xanh-sạch-đẹp.

GV áp dụng kĩ thuật Khăn phủ bàn
chia lớp thành 6 nhóm,
– Từ kết quả của hoạt động 2, GV giao nhiệm vụ:
– Quan sát, phân phối.
– Mời đại diện nhóm thể hiện.

– Nhận xét và giúp HS rút ra kết luận: Mọi người cần phải chung tay để gìn giữ toàn cầu xanh – sạch – đẹp.

HS bàn bạc nhóm: đưa ra các đề nghị giải pháp để cùng chung tay xây dựng và bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp theo các chừng độ:
– Bảo vệ môi trường ở lớp, trường, nơi em ở.
– Bảo vệ môi trường của non sông em, toàn cầu.

– Quan điểm đề nghị ghi trên bảng nhóm – KT Khăn trải bàn.

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

4. Hoạt động 4:
( 8p)
Môi trường toàn cầu trong mắt em.

Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài vẽ tranh, viết thư, …

– Cho HS quan sát lại 1 số tranh ở HĐ 2 và nêu lên cảm tưởng.
+ Qua bài học, em cảm nhận môi trường ngày nay như thế nào?
+ Nêu quan điểm của em về những bức tranh trên?
– Đề nghị mỗi nhóm vẽ tranh (chỉ cần phác họa hoặc nêu ý nghĩ), viết thư, làm bài thuyết trình hay trang hoàng khẩu hiệu, … để tuyên truyền bảo vệ môi trường.

– Quan sát tranh và tư nhân nêu lên nghĩ suy.
– Lắng tai và nhận xét, bổ sung.

– Các nhóm tiến hành
– Học trò quan sát thành phầm của nhóm bạn và đóng góp quan điểm.

– Tranh vẽ (ý nghĩ), bức thư, khẩu hiệu, …

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

5. Luyện tập
(7 phút)

Khắc sâu tri thức vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người.

– GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng cùng các thẻ từ ghi ko khí trong sạch, nước sạch, địa chấn, sóng thần, thức ăn, sức gió, sức nước, hạn hán, ko khí ô nhiễm, lũ lụt.
– GV nhận xét, tuyên dương.

– HS chơi theo nhóm 4
– HS gắn thẻ vào đúng cột tương ứng trong bảng.
– Nhóm nào tiến hành nhanh nhất sẽ lên sửa bài, các nhóm bổ sung nhận xét.

– Bảng từ ngữ đã sắp đặt.

– Phiếu bình chọn theo mục tiêu;
– Bảng kiểm

6. Áp dụng
(5 phút)

Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu bằng việc làm chi tiết: bồn hoa sân trường, khuyến khích trồng cây xanh.

– Giao nhiệm vụ:
+ Chia nhóm 6 cho HS bồn hoa sân trường luân phiên.
+ Khuyến khích HS mỗi em trồng 1 cây tại nhà.

– Lắng tai và nhận nhiệm vụ.

– Bồn hoa được giao .
– Cây xanh do tư nhân tự trồng trong chậu

Câu hỏi
Thành phầm HS

III. PHỤ LỤC
1. Hoạt động Khởi động
Phương tiện bình chọn: Câu hỏi
Tiết 1:
+ Clip phim nói đến tới những môi trường gì?
+ Nêu cảm nhận chung sau lúc xem clip.

Tiết 2:
+ Qua bài hát em thấy trái đất của chúng ta như thế nào?
+ Để trái đất của chúng ta luôn xanh-sạch-đẹp, chúng ta cần phải làm gì?

2. Hoạt động Khám phá
Hoạt động 1:

Phương tiện bình chọn: thành phầm học tập
Phiếu học tập (hoạt động 1)
Hoạt động 2:
Phương tiện bình chọn: thành phầm học tập, phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)
Thành phầm học tập

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP HOẠT ĐỘNG 2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chí

Nhận xét được tác động của môi trường đối với đời sống con người ngày nay.

Phân loại được các tài liệu, tranh ảnh sưu tầm theo các môi trường bị ô nhiễm (MT biển, MT rừng, MT ko khí, …).

Sưu tầm được các tài liệu, tranh ảnh các môi trường bị ô nhiễm.

Nhóm 1

Nhóm 2

………

Hoạt động 3
Phương tiện bình chọn: Thành phầm học tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)
Thành phầm học tập

3. Hoạt động luyện tập:

Môi trường hăng hái

Thảm họa của môi trường

Phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric)

Tiêu chí
Nội dung

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xác định đúng địa điểm các từ về môi truòng.

Gắn 8- 10 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Gắn 5-7 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Gắn dưới 5 thẻ tên đúng vào địa điểm các cột

Hoạt động 4.
+ Chỉ tiêu: Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài vẽ tranh, viết thư, …
+ Phương tiện bình chọn: Thành phầm học tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP CỦA CÁ NHÂN HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG 5

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Bình chọn của thầy cô giáo

NỘI DUNG

– Vẽ được bức tranh trình bày rõ chủ đề về BVMT, màu sắc và bố cục có lí.
– Viết được bức thư có nội dung ngắn gọn mà mang được thông điệp để gửi đến mọi người về BVMT.

– Vẽ được bức tranh trình bày được việc BVMT

– Viết được bức thư gửi đến mọi người về BVMT.

– Vẽ chưa hoàn thiện bức tranh về BVMT

– Bức thư chưa xong xuôi

– Viết và trang hoàng được 1 câu khẩu hiệu nhưng mà người nghe dễ hiểu và nắm bắt vấn đề ngay tức tốc.

– Viết được 1 câu khẩu hiệu

– Chưa xong xuôi câu khẩu hiệu.

HÌNH THỨC

– Trình bày bức tranh có thẩm mỹ, thông minh.

– Trình bày bức tranh chưa có thẩm mỹ và chưa thông minh.

– Trình bày bức tranh còn qua quýt

– Trình bày bức thơ sạch đẹp, chữ viết rõ ràng.
– Trình bày câu khẩu hiệu có thẩm mỹ, thông minh.

– Trong thư còn bôi xóa, chữ viết hơi khó đọc.

– Trình bày câu khẩu hiệu còn qua quýt.

– Chữ viết trong thư chưa rõ ràng.

– Chưa trang hoàng được câu khẩu hiệu.

3/ Phương tiện bình chọn hoạt động luyện tập
+ Chỉ tiêu: Giúp học trò tự hệ thống lại tri thức và ghi nhớ tri thức sâu và lâu hơn
+ Phương tiện bình chọn: Bài tập; Phiếu bình chọn theo mục tiêu; Bảng kiểm bình chọn thành phầm học tập
*Bài tập:
Xếp đúng các từ vào cột tương ứng: ko khí trong sạch, nước sạch, địa chấn, sóng thần, thức ăn, sức gió, sức nước, hạn hán, ko khí ô nhiễm, lũ lụt.

Vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

Tác động của môi trường đối với con người.

*Phiếu bình chọn theo mục tiêu

Tiêu chí
Nội dung

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xếp đúng vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

Xếp đúng 5 từ

Xếp đúng 3-4 từ

Xếp đúng 1-2 từ

Tác động của môi trường đối với con người.

Xếp đúng 5 từ

Xếp đúng 3-4 từ

Xếp đúng 1-2 từ

*Bảng kiểm bình chọn bài tập
ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM
(Dành cho nhóm HS bình chọn chéo các nhóm khác)
Tên bài học: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM
Tên nhóm……………………………………………………………………………………………….

Tiêu chí

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Xếp đúng vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống con người

– Xếp đúng 5 từ

– Xếp đúng 3 – 4 từ

– Xếp đúng 1-2 từ

Xếp đúng tác động của môi trường đối với con người

– Xếp đúng 5 từ

– Xếp đúng 3 – 4 từ

– Xếp đúng 1-2 từ

4/ Phương tiện bình chọn hoạt động áp dụng
+ Chỉ tiêu: Thể hiện được sự ân cần tới vấn đề môi trường trên toàn cầu qua bề ngoài bồn hoa sân trường, khuyến khích trồng cây xanh
+ Phương tiện bình chọn: Thành phầm của HS (bồn hoa được giao , cây xanh do tư nhân tự trồng trong chậu); Bảng kiểm bình chọn thành phầm học tập
ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM
(Dành cho nhóm HS bình chọn chéo các nhóm khác)
Tên bài học: VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG Ô NHIỄM
Nội dung: Chăm sóc bồn hoa của trường

Tên nhóm

Tiêu chí

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa xong xuôi

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

– Tưới nước đầy đủ và đúng giờ.

– Có cắt cử công tác rõ ràng.

– Bồn hoa luôn sạch đẹp, ko có rác.

Nhóm ……

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………
6. Kế hoạch bài dạy minh họa Hoạt động trải nghiệm module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT LỚP
CHỦ ĐỀ: Chia sẻ và hiệp tác (3 tuần)
Tuần 2: Viết lời mến thương

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
– Phẩm chất bác ái: trình bày qua việc HS tham dự các hoạt động san sớt với những người có tình cảnh gian nan
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung: Giao tiếp và hiệp tác: trình bày qua việc HS bàn bạc, san sớt về nội dung thành phầm với các bạn.
2.2. Năng lực đặc biệt: Năng lực thích nghi với cuộc sống: HS nhận diện được những tình cảnh gian nan bao quanh mình và tiến hành được các việc làm để san sớt mến thương với những người có tình cảnh gian nan ; HS có hành động lan tỏa mến thương.

II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của thầy cô giáo: clip, hình ảnh về các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid; màn chiếu, máy chiếu, tivi, 1 số đồ vật để HS tiến hành thành phầm (giấy màu, bút chì màu…); bảng thể hiện thành phầm: dây thừng bé, kẹp, hình tim để dán cho bạn.
Bảng tên thành viên trong tổ:
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Thời lượng

Các hoạt động học

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

Thiết bị, đồ dùng giáo dục

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC TUẦN

5 phút

– GV yêu cầu các thành viên trong tổ dán tim vào dòng tên các bạn mình thấy ngoan trong tuần.
– Gv đề nghị HS nêu lí do tại sao mình dán tim cho bạn, bạn đã làm được gì?
– GV nêu gương: Nếu con muốn được dán nhiều tim thì hãy tiến hành tốt các nội quy lớp học, san sớt hỗ trợ bạn….

– Các thành viên trong tổ tiến hành dán tim cho bạn.

– HS thể hiện lí do

Bảng tên các thành viên trong từng tổ, các hình tim để dán.

SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ

5 phút

Hoạt động 1:
Cảm tưởng của em
MT: HS san sớt cảm nhận của bản thân về những tình cảnh gian nan bao quanh mình

– GV cho HS xem đoạn clip ngắn từ 2-3 phút nói về những trẻ con đang gặp trắc trở vì dịch bệnh.
– GV tổ chức cho HS san sớt cảm nhận của em về những bạn có tình cảnh gian nan vì dịch bệnh Covid theo gợi ý: Em thấy các bạn đấy đang gặp trắc trở gì? Các bạn đấy sẽ như thế nào?
– GV đề nghị HS san sớt nội dung những lời mến thương nhưng mà các em muốn gửi tới các bạn đấy.

– HS theo dõi đoạn clip

– HS san sớt cảm nhận tư nhân trước lớp.

– HS san sớt tư nhân trước lớp.

Clip, hình ảnh về các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid; màn chiếu, máy chiếu, tivi

15 phút

Hoạt động 2: Viết lời mến thương
MT: HS tiến hành được các việc làm để san sớt mến thương với những người có tình cảnh gian nan.

– GV chỉ dẫn HS tiến hành thành phầm viết lời mến thương gửi tới các bạn.
-GV phân phối những HS gặp trắc trở trong công đoạn tiến hành.

– Mỗi HS tự tiến hành thành phầm

Giđấy màu, bút chì màu, bút mực, phong bì

5 phút

Hoạt động 3: Trình bày thành phầm
MT: HS có hành động lan tỏa mến thương.

– Gv sẵn sàng bảng thể hiện
– GV tổ chức HS san sớt thành phầm theo nhóm, lớp.

– HS san sớt thành phầm trong nhóm.
– HS san sớt thành phầm trước lớp.
– HS gửi thành phầm về Liên đội nhà trường để trao tới các bạn có tình cảnh gian nan do dịch bệnh Covid.

Dây thừng bé, kẹp để treo thành phầm

THẢO LUẬN KẾ HOẠCH SHL TUẦN TIẾP THEO

5 phút

GV gợi ý các chủ đề sinh hoạt tuần sau và yêu cầu cả lớp bàn bạc, hợp nhất:
+ Chuẩn bị 1 thành phầm để trình bày tình cảm, mến thương với mọi người (câu chuyện, hát, kịch…)

– HS cả lớp cùng bàn bạc.
– HS có thể đưa ra các chủ đề mới
– HS cắt cử nhiệm vụ cho nhau để sẵn sàng giờ sinh hoạt lớp tuần sau.

7. Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 môn Khoa học Tiểu Học
Chủ đề: Con người và sức khỏe
Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (1 tiết)
I. Đề nghị cần đạt:
1. Phẩm chất
– Trách nhiệm: tự giác mày mò tri thức về các chất dinh dưỡng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
– Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh: Gicửa ải quyết được đề nghị thầy cô giáo đưa ra và áp dụng được vào đời sống.
b. Năng lực khoa học
– Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
3. Đồ dùng dạy học
a. Giáo viên
– Bài giảng điện tử, sách giáo khoa, bảng cài, bộ thẻ bề ngoài ăn.
b. Học trò
– Sưu tầm tranh ảnh.
II. Hoạt động dạy học

Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS

Thành phầm của HS

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Chỉ tiêu: Tạo hứng thú và khêu gợi được những hiểu biết của HS về các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
*PP: Trực quan, đàm thoại
*HT: Tư nhân

– GV tổ chức trò chơi “Cùng ăn buffet nào”: Trên màn hình có nhiều món ăn, GV đề nghị HS hình dung mình đang đi dự tiệc buffet, HS hãy chọn các món ăn nhưng mà mình muốn thưởng thức.
– GV giới thiệu bài: Thức ăn trong cuộc sống của chúng ta rất nhiều chủng loại. Vậy tại sao chúng ta cần ăn các thức ăn, trong thức ăn có các chất dinh dưỡng gì cần phải có đối với thân thể ? Hãy cùng cô mày mò qua bài học bữa nay: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

HS hứng thú tham dự vào tiết học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (15 phút)
* Chỉ tiêu:
Học trò kể tên được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
*PP: trực giác, đàm thoại, động não, bàn bạc nhóm.
* HT: tư nhân, nhóm, trò chơi.

LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. ( 10 phút)
Chỉ tiêu: HS phân biệt được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
PP: Trò chơi, Thảo luận nhóm

VẬN DỤNG KIẾN THỨC
( Ở lớp: Khoảng 5- 10 phút và tiến hành ở nhà)
Áp dụng tri thức đã học về thức ăn và phân biệt các nhóm thức ăn.

– GV đề nghị HS nghĩ suy, viết ra giấy những thức ăn, đồ uống mình thường dùng vào các bữa: sáng, trưa, tối.
– GV giới thiệu cho HS biết trong các thức ăn, đồ uống đấy, có những thức ăn, đồ uống có xuất xứ thực vật, có những thức ăn, đồ uống có xuất xứ động vật.
– GV tổ chức trò chơi: “Ai tốc độ hơn”
+ GV bình thường luật chơi: Học trò quan sát tranh và phân loại các thức ăn vào 2 nhóm theo xuất xứ thực vật và động vật.
+ HS thực hiện chơi.
+ HS thể hiện và các nhóm nhận xét.
– GV chốt:
+ Các thức ăn, đồ uống có xuất xứ động vật: thịt gà, sữa bò tươi, cá, thịt lợn (thịt heo), tôm.
+ Các thức ăn, đồ uống có xuất xứ thực vật: rau cải, đậu cô ve, bí đao, lạc (đậu phộng), nước cam, cơm.
– GV giới thiệu thêm: Đấy là cách phân loại thức ăn theo xuất xứ. Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách nào nữa?
– HS giải đáp nhanh sau đấy xem clip, bàn bạc trong nhóm sau đấy báo cáo kết quả trước lớp.
https://youtu.be/4yOMlpG8NgU (lấy 4p30 giây đầu)
– GV chốt: Người ta còn dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn.
Theo đấy, người ta phân thành 4 nhóm chính:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất mập
+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.

– Giáo viên cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhí.
– GV nêu luật chơi
– HS tham dự chơi và thể hiện trước lớp
– GV nhận xét và giáo dục HS lúc sử dụng thức ăn cần phải có lí.

– GV giáo dục HS: cần ăn nhiều loại thức ăn thuộc các nhóm chất không giống nhau để thân thể có đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp chúng ta tăng trưởng mạnh khỏe về thể chất, trí não.

– Gv đề nghị HS bàn bạc tranh đã sưu tầm trước ở nhà với các bạn trong nhóm. Sau đấy HS phân loại theo các nhóm thức ăn mình đã được mày mò qua bài học.
– GV mời đại diện 1 vài nhóm thể hiện trước lớp.
– GV nhận xét, bình chọn và chốt ý: Hs cần ăn nhiều loại thức ăn để có đầy đủ chất dinh dưỡng.

Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất mập, vi-ta-min, chất khoáng.

Hoạt động 3: (6 phút)
* YCCĐ:
PC 1, 2
NLC 1, 2, 3
NLKH 3
*PP: trực giác, đàm thoại

– GV cho HS xem clip và giải đáp đề nghị: Hãy nêu vai trò của chất bột đường đối với thân thể.

(14 giây tới 1 phút 5 giây)
– HS viết vào sổ tay khoa học những vai trò của chất bột đường
– GV chốt: Chất bột đường cung ứng năng lượng cần phải có cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của thân thể.
* GDBVMT: Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường (gạo, bắp, khoai, sắn,…) là nguồn lương thực chính của chúng ta. Chúng ta có được những thức an này là nhờ công trồng trọt, của những người dân cày, chúng ta nên trân trọng, ko hoang toàng thức ăn.

– Nêu được vai trò của chất bột đường đối với thân thể.

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (4 phút)
* YCCĐ:Tổng hợp tri thức đã học và khêu gợi sự hứng thú của học trò ở bài học tiếp theo
*PP: trò chơi, trực giác, đàm thoại

– GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, người nào đúng:
+ GV tuần tự mở từng bông hoa để lấy câu hỏi.
+ HS giải đáp câu hỏi trắc nghiệm.
– GV chốt và nhắc lại tri thức trong bài:
+ Thức ăn có thể có xuất xứ từ động vật hoặc thực vật.
+ Trong thức ăn chứa các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, chất mập, vitamin và chất khoáng. Ngoài ra, nhiều thức ăn còn chứa chất xơ và nước.
+ Chất bột đường có trong 1 số thức ăn như gạo, ngô, khoai, bánh mì, chuối,…
+ Chất bột đường cung ứng năng lượng cần phải có cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của thân thể.
– Vậy các chất dinh dưỡng khác như chất đạm, chất mập thì có vai trò gì đối với thân thể ? Chúng ta hãy mày mò ở bài học sau: Vai trò của chất đạm và chất mập.

HS chủ động nắm tri thức bài học và hứng thú vào tiết học tiếp theo.

Điều chỉnh sau tiết dạy: (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
8. Kế hoạch bài dạy minh họa Công nghệ module 4 Tiểu học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chủ đề: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Môn học: Công nghệ Lớp 3
Tên bài học: Đèn học của em Số tiết: 2 tiết
Thời gian tiến hành: ngày……tháng…..5….. (hoặc từ…./…../…. Tới…./…./….)
1. Đề nghị cần đạt :
– Nêu được công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học.
– Nhận biết được 1 số loại đèn học thông dụng.
– Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
– Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
2. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ:
+ Nêu được tính năng của đèn học;
+ Miêu tả được dạng hình, tính năng các bộ phận chính của đèn học.
– Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được 1 số loại đèn học thông dụng.
– Sử dụng công nghệ:
+ Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học;
+ Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
3. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: HS biết tự đọc sách, mày mò tài liệu, thông tin về các loại đèn học có tại gia đình.
– Giao tiếp và hiệp tác: Học trò làm việc nhóm bàn bạc về công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học; phân biệt được 1 số loại đèn học thông dụng, phối hợp với nhau hiệu quả trong các nhiệm vụ thực xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học..
4. Phẩm chất:
– Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập bàn bạc nhóm, tư nhân thầy cô giáo đưa ra; tập hợp và kiên cường nhận diện công dụng của các bộ phận chính của đèn học, 1 số loại đèn học thông dụng, biết được cách sử dụng đèn học 1 cách an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong công đoạn học.
– Trách nhiệm: có tinh thần trong việc sử dụng các loại đèn học trong gia đình an toàn, hiệu quả, tiết kiệm điện.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Chuẩn bị của thầy cô giáo:
– Nghiên cứu đề nghị cần đạt, tuyển lựa nội dung dạy học.
– Sách giáo khoa, sách thầy cô giáo công nghệ lớp 3.
– Phiếu học tập.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

STT

Các bộ phận của đèn học

Tính năng

1

2

3

4

5

6

7

– 1 số loại đèn học thông dụng:

– Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Chuẩn bị của học trò:
– Nghiên cứu sách giáo khoa.
– Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học
– Quan sát trước đèn học ở nhà.
– Công cụ học tập: bút, thước, …
3. Hoạt động chủ quản:

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

A. Hoạt động bắt đầu: Khởi động
Chỉ tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học trò vào bài học mới, kích thích sự tò mò học tập của học trò.
Nội dung: Học trò thấy được vai trò của ánh sáng từ đèn trong phong học.
Thành phầm: Phần giải đáp của HS về vai trò của ánh sáng trong phòng học.
PPDH: PP trực giác, vấn đáp
Cách thực hiện:

-GV đề nghị 4 học trò đóng hết tất cả cửa của phòng học lại. Sau đấy quan sát thầy cô giáo mở, tắt công việc điện
+ Khi tắt đèn điện các em cảm thấy như thế nào?
+ Khi bật đèn lên các em cảm thấy như thế nào?
-Học trò san sớt cảm nhận của mình.
– GV nhận xét.
-Kết nối: Như các em đã thấy, ánh sáng đèn có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày và đặc trưng quan trọng trong công đoạn học tập của các em, để nắm rõ hơn về công dụng cũng như cấu tạo của đèn học, chúng ta cùng mày mò qua bài học bữa nay, bài: Đèn học của em.

-HS tiến hành

-HS san sớt trước lớp

-HS lắng tai

B. Hoạt động hình định kiến thức mới
Hoạt động 1: Mày mò công dụng và các bộ phận căn bản của đèn học:
Chỉ tiêu: Nêu được công dụng và miêu tả được các bộ phận chính của đèn học
Nội dung:
– Thông tin về cụ thể của bộ phận chính của đèn học.
– Tính năng của đèn học trong cuộc sống hằng ngày.
Thành phầm: Phiếu học tập

STT

Các bộ phận của đèn học

Tính năng

1

Chụp đèn

Giúp tăng lên hiệu quả chiếu sáng.

2

Đèn điện

Dùng để chiếu sáng, dùng cho cho học tập.

3

Thân đèn

Là thanh đỡ cho chụp đèn và đèn điện.

4

Đế đèn

Giúp giữ cân bằng.

5

Nút công tắc on/off

Dùng để tắt mở đèn.

6

Dây điện

Dùng để nối nguồn điện với đèn.

7

Phích cắm điện

Nối nguồn điện với dây điện.

PPDH: PP quan sát, bàn bạc nhóm.
Cách thực hiện:

– Cho học trò quan sát đèn học
GV chỉ dẫn HS tổ chức nhóm để tiến hành nhiệm vụ:
– GV phát PHT, giao nhiệm vụ (nhóm 4 HS) : Nhóm trưởng quản lý nhóm mình đọc và tự mày mò gọi tên, nhận dạng các bộ phận và công dụng của các bộ phận của đèn học, xong xuôi vào PHT.
Câu hỏi gợi ý:
1. Quan sát và gọi tên các bộ phận có của đèn học
2. Liệt kê các bộ phận của đèn học vào bảng.
– GV quan sát, phân phối HS.
* chụp đèn
* đèn điện
* thân đèn
* đế đèn
* dây điện
* phích cắm điện
* nút công tắc on/of
3. Nêu công dụng của từng bộ phận trong đèn học .
– Mời đại diện HS thể hiện kết quả hoạt động của nhóm.
– GV tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung.
– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này: Đèn học giúp học trò đọc sách rõ hơn, tránh tật cận thị ở mắt.

– Học trò quan sát đèn học đã sẵn sàng.

-HS làm công việc tổ chức nhóm để cùng tiến hành nhiệm vụ.

– Các nhóm trưởng quản lý nhóm mình đọc và tự mày mò gọi tên, nhận dạng các bộ phận và công dụng của đèn học.
– HS trong nhóm cùng nhau đọc các thông tin và quan sát hình SGK.
– HS trong nhóm cùng nhau bàn bạc để kể tên các bộ phận của đèn học và công dụng của đèn học

– Nhóm trưởng tập vừa ý kiến của bạn trong nhóm.
– Giơ thẻ báo cáo kết quả.
– Đại diện HS thể hiện kết quả hoạt động của nhóm.
– Nhận xét và bổ sung.

Hoạt động 2: 1 số đèn học thông dụng.
Chỉ tiêu: HS nhận diện và nêu tên được tên của 1 số đèn học thông dụng.
Nội dung: 1 số loại đèn học thông dụng.
· Thành phầm: Hình ảnh sưu tầm 1 số loại đèn học thông dụng.
· 1 số đèn học thông dụng:
· Đèn bàn học dây tóc. Đèn bàn học dây tóc hay còn được gọi là đèn sợi đốt, đây là thiết kế được xếp vào lâu đời nhất và cổ nhất. …
· Đèn bàn học dùng bóng Halogen. …
· Đèn bàn học huỳnh quang Compact. …
· Đèn bàn học chống cận.
· PPDH: PP quan sát, pp bàn bạc, pp thuyết trình
Cách thực hiện:

-GV tổ chức cho HS bàn bạc theo nhóm đôi.
-Đề nghị học trò trong các nhóm san sớt và nêu tên được các loại đèn học trong sách giáo khoa và tranh ảnh đã sưu tầm sẵn.
– Mời HS các nhóm trình.
– Nhận xét, bổ sung: cho HS xem thêm 1 số loại đèn học.
– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này.

-HS bàn bạc

-Đại diện nhóm thể hiện
– HS nhận xét, bổ sung.
-Quan sát

C. Hoạt động luyện tập thực hành:
Hoạt động 3 : Thực hành sử dụng đèn học
Chỉ tiêu: Xác định địa điểm đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Nội dung: Cách đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Thành phầm: Quy trình sử dụng đèn học.
Bước 1: Đặt đèn ở địa điểm phù hợp
Bước 2: Cắm phích cắm vào ổ điện (để mắt an toàn)
Bước 3: Bật đèn
Bước 4: Điều chỉnh độ sáng
Bước 5: Tắt đèn lúc sử dụng xong
Bước 6: Ngắt nguồn điện
PPDH: PP thực hành
Cách thực hiện:

3.1. Giới thiệu thứ tự sử dụng đèn học:
– GV giới thiệu tờ chỉ dẫn sử dụng đèn học.
– Cho HS đọc thứ tự cách sử dụng đèn học
– GV chỉ dẫn HS những thao tác bật, tắt , điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học.
– Mời HS tiến hành trình diễn những thao tác bật, tắt , điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học trước lớp.
– GV nhận xét cách tiến hành thao tác, cổ vũ, khuyến khích HS.
3.2.Tổ chức cho học trò thực hành theo nhóm:
-Sau lúc HS đã nắm được thứ tự sử dụng đèn học;
-GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 6 những thao tác đặt, bật, tắt, điều chỉnh độ sáng lúc sử dụng đèn học.
-GV xem xét HS bảo đảm an toàn, hiệu quả trong công đoạn tiến hành.
-GV quan sát và phân phối các nhóm tiến hành.
– Mời các nhóm lên tiến hành các thao tác bật, tắt, điều chỉnh độ sáng.
-Mời các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
– GV chốt lại nội dung tri thức trong hoạt động này: Cần nắm đúng thứ tự và xem xét an toàn lúc sử dụng.

– HS quan sát, lắng tai.
-HS quan sát, nhận diện cách sử dụng.
– HS tiến hành trước lớp.

– Nhận xét và bổ sung.

-Các nhóm đọc chỉ dẫn, mày mò và tuân theo chỉ dẫn

-HS lên tiến hành (mỗi nhóm có thể cử đại diện 2 HS, 1 HS tiến hành thao tác và 1 HS thể hiện theo các thao tác đấy)
-HS nhận xét.
– HS lắng tai

Hoạt động 4: Sử dụng đèn học an toàn hiệu quả
Chỉ tiêu: Nhận biết và phòng tránh được những cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
Nội dung: 1 số cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học (chập điện, cháy bóng, rò rỉ ở dây điện…) và cách xử lí những cảnh huống mất an toàn đấy.
Thành phầm: Cách xử lý các cảnh huống mất an toàn lúc sử dụng đèn học.
PPDH: Phương pháp khắc phục vấn đề, pp bàn bạc nhóm
Cách thực hiện:

GV đưa 4 bức tranh:
Cảnh huống 1: Em thấy chị của em dùng tay ướt để cắm phích điện đèn học. (Tranh 1)
Cảnh huống 2: Giả sử em thấy bóng điện nhà em chập điện, cháy nổ. (Tranh 2)
Cảnh huống 3: Anh của em sử dụng đèn học xong, ko chịu tắt đèn và rút phích điện ra khỏi ổ cắm sau lúc sử dụng xong. (Tranh 3)
Cảnh huống 4: Em thấy dây điện cắm của đèn điện bị hở. (Tranh 4)
đề nghị học trò quan sát, bàn bạc nhóm đôi và cho biết:
+ Bạn bé trong các bức tranh đã gặp phải những cảnh huống gì?
+ Đại diện các nhóm thể hiện.
+ Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ GV chốt lại các cảnh huống mất an toàn có thể xảy ra lúc sử dụng đèn học.
– GV nêu vấn đề: “Nếu em là bạn bé trong tranh, em sẽ làm gì?
– GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 4-5 HS).
+ Đề nghị HS bàn bạc nhóm , đưa ra cách xử lí các cảnh huống đấy.
+ GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm bàn bạc
+ Mời các nhóm thể hiện
+ Mời các nhóm khác nhận xét
– Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm có cách xử lí hay, hiệu quả.
– GV liên hệ thực tiễn giáo dục HS
– GV chốt ý kết luận: Nhấn mạnh những xem xét để sử dụng đèn học tiết kiệm, an toàn và hiệu quả

– Học trò để mắt quan sát, bàn bạc

-HS thể hiện
-HS nhận xét, đưa cách xử lí khác nếu có
-HS lắng tai

-Thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm nêu cách xử lí
-Các nhóm khác nhận xét.

-Lắng tai

D. Hoạt động áp dụng:
Chỉ tiêu: Học trò biết cách tuyển lựa đèn học thích hợp với điều kiện thực tiễn của gia đình .
Nội dung: Tuyển lựa đèn học thích hợp với điều kiện thực tiễn của gia đình.
Thành phầm: Loại đèn thích hợp với từng học trò.
PPDH: pp trực giác, pp vấn đáp
Cách thực hiện:

– GV cho HS quan sát tranh ảnh các loại đèn học, có ghi lại số quy trình.
– Đề nghị HS viết số quy trình đèn học nhưng mà các em tuyển lựa vào thẻ tay tư nhân.
– GV ra hiệu lệnh cả lớp đưa thẻ để rà soát tuyển lựa.
– Mời 1 số HS thể hiện lí do tuyển lựa
– GV nhận xét: Nên chọn loại đèn học thích hợp với bản thân và điều kiện của gia đình.
– GV nhận xét chung về việc tiến hành nhiệm vụ của cả lớp. Tuyên dương, ghi nhận sự nỗ lực của các tư nhân trong lớp.
– Trcửa ải nghiệm thực tiễn tại nhà: Đề nghị HS thực hành cách sử dụng đèn học hiệu quả tại nhà và để mắt an toàn lúc sử dụng.
– Chuẩn bị cho bài học sau.

– HS quan sát

– HS tiến hành

-HS thể hiện

3. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Phụ lục
Phương tiện bình chọn:
Hoạt động 1.

STT

Các bộ phận của đèn học

Không

Tính năng

đúng

sai

1

Chụp đèn

Giúp tăng lên hiệu quả chiếu sáng.

2

Đèn điện

Dùng để chiếu sáng, dùng cho cho học tập.

3

Thân đèn

Là thanh đỡ cho chụp đèn và đèn điện.

4

Đế đèn

Giúp giữ cân bằng.

5

Nút công tắc on/off

Dùng để tắt mở đèn.

6

Dây điện

Dùng để nối nguồn điện với đèn.

7

Phích cắm điện

Nối nguồn điện với dây điện.

Hoạt động 2.

STT

Tên 1 số loại đèn học

Không

1

Đèn bàn học dây tóc

2

Đèn bàn học dùng bóng Halogen

3

Đèn bàn học huỳnh quang Compact

4

· Đèn bàn học chống cận.

Hoạt động 3.

Tiêu chí

Thang đo

Chưa đạt

Đạt

Thành thạo

Đặt đèn ở địa điểm phù hợp

Cắm được phích cắm vào ổ điện an toàn.

Bật đèn

Điều chỉnh độ sáng

Tắt đèn lúc sử dụng xong

Ngắt nguồn điện sau lúc tắt đèn

Hoạt động 4.

Cách xử lí

Thang đo

Chưa đạt

Đạt

Xử lí hay

TH1: Em ngăn và khuyên chị nên lau khô tay trước lúc cắm phích điện.

TH2: Em sẽ ko tới gần nhưng mà chạy thật nhanh đi gọi người béo tới.

TH3: Em sẽ khuyên anh nên tắt đèn và rút phích điện sau lúc sử dụng xong để an toàn và tiết kiệm điện.

TH4: Em sẽ ko tò mò sờ tay vào nhưng mà báo ngay cho 3 mẹ hoặc người béo trong nhà biết.

Hoạt động áp dụng:
Câu hỏi: Tại sao em tuyển lựa loại đèn học này?
9. Kế hoạch bài dạy minh họa Mĩ thuật module 4 Tiểu học
MÔN: Mĩ Thuật
Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
Bài 2: NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG
(Thời lượng 2 tiết ) tiết 3TPPTT
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Chừng độ, đề nghị cần đạt.
– Kể tên được 1 số con vật dưới biển cả, nêu được cách bước vẽ trong các bài tập mĩ thuật.
– Cảm thu được sự hài hòa, chuyển di của trong các thành phầm mĩ thuật.
– Tạo được thành phầm mĩ thuật về sự sống dưới biển cả theo bề ngoài vẽ, xé và cắt, dán.
– Nhận ra vẻ đẹp của các con vật dưới biển cả, yêu tự nhiên và có tinh thần gìn giữ môi trường sạch, đẹp đại dương.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp, hiệp tác: Trao đổi, bàn bạc để tiến hành các nhiệm vụ học tập.
– Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Sử dụng các tri thức đã học phần mềm vào thực tiễn.
Năng lực chuyên biệt:
– Bước đầu tạo nên 1 số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
– Tạo ra được các thành phầm mĩ thuật về hình ảnh các con vật theo nhiều bề ngoài.
3. Phẩm chất.
– Bồi dưỡng tình mến thương giũa con người và các con vật sống dưới biển cả mênh mang.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với thầy cô giáo.
– Giáo án, SGK, SGV.
– Ảnh, tranh vẽ các con vật sống dưới nước. Video về các con vật sống dưới biển cả.
2. Đối với học trò.
– SGK.
– Giđấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.

HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết vẻ đẹp của các con vật dưới biển cả

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

* Hoạt động khởi động:
– GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Chỉ tiêu:
– Chỉ ra được vẻ đẹp phong phú, nhiều chủng loại về hình, màu của các con vật dưới biển cả.
b. Nhiệm vụ của GV.
– Tạo thời cơ cho HS quan sát hình ảnh để nhận diện đặc điểm của các con vật sống dưới biển cả.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– GV giới thiệu hình ảnh các loài vật sống trên cạn và sống dưới biển cả để HS quan sát.
– HS quan sát, giải đáp câu hỏi?
d. Câu hỏi gợi mở:
– Trong những hình trên, hình nào là hình các con vật sống dưới biển cả?
– Trong các con vật đấy, em thích con vật nào? Tại sao?
– Con vật em thích có dạng hình, màu sắc họa tiết như thế nào?
– Ngoài những con vật trên, em còn biết những con vật nào sống dưới biển cả?
– GV khuyến khích HS kể thêm những con vật sống dưới biển cả nhưng mà các em biết.
– GV đặc câu hỏi? để HS nghĩ suy giải đáp.

* GV chốt: Vậy là các em đã biết, và hiểu các con vật sống dưới nước có dạng hình và màu sắc như thế nào rồi ở hoạt động 1.

– HS hát đều và đúng nhịp.
– HS cùng chơi.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS quan sát nêu tên các loài vật sống dưới biển cả, và miêu tả dạng hình, màu sắc, đặc điểm của chúng.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS nghĩ suy giải đáp.

– HS kể tên các con vật vật sống dưới biển cả.

– HS giải đáp:
– Tỉ dụ: Con Cá. Con Tôm. Con Cua. Con Mực…vv……
– HS lắng tai, ghi nhớ.

b. KIẾN THẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG:

HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ con vật dưới biển cả.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:
– Vẽ và trang hoàng được con vật dưới biển cả.
b. Nhiệm vụ của GV.
– GV khuyến khích HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc để nhận diện cách vẽ con vật dưới biển cả và sử dụng các chấm, nét, màu để trang hoàng.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– GV đề nghị HS quan sát ở SGK (Trang 11) bàn bạc để nhận diện các bước tiến hành bài vẽ.
– GV gợi ý HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành bài vẽ cũng như sử dụng các loại chấm, nét, màu để trang hoàng con vật.
d. Câu hỏi gợi mở:
– Hình con vật được vẽ ở địa điểm nào trên trang giấy? To hay bé?
– Có thể vẽ con vật bằng chấm, nét gì?
– Ngoài hình con vật, còn có hình ảnh gì để bức tranh thêm xinh động?
– Màu sắc trong tranh con vật dưới biển cả được tổ chức như thế nào?
* Cách vẽ:
* Bước 1: Vẽ hình con vật bằng nét.
* Bước 2: Trang trí bằng các nét, chấm màu.
* Bước 3: Vẽ nền để hình con vật thêm xinh động.
* GV chốt: Vậy là các em biết cách liên kết hình với chấm, nét, màu có thể diễn đạt được đặc điểm và dạng hình của 1 số loài vật dưới nước ở hoạt động 2.
* Nhận xét, căn dặn.
– Củng cố tiết học, nhận xét HS xong xuôi, và chưa xong xuôi.
– Chuẩn bị tiết sau.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc nhóm.

– HS quan sát ở SGK (Trang 11) bàn bạc nhóm.

– HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành.

– HS giải đáp (Vẽ vừa với khổ giấy A4).

– HS giải đáp (Vẽ bằng bút chì trước).
– HS giải đáp (Vẽ hình ảnh nước hàng xanh dương nhạt).
– HS giải đáp (Màu sắc rất phong phú).

– HS thực hành các bước vẽ.

– HS thực hành.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

Tiết 2
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.

HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ con vật dưới biển cả nhưng mà em thích.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

* Hoạt động khởi động:
– GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Chỉ tiêu:
– Nêu được cách liên kết hài hòa chấm, nét, hình, màu trong vẽ hình và trang hoàng.
b. Nhiệm vụ của GV.
– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc để nhận diện cách vẽ con vật dưới biển cả và sử dụng cách chấm, nét, màu để trang hoàng.
– Khuyến khích và hổ trợ HS thao tác tiến hành bài vẽ theo ý thích.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– GV gợi ý HS tưởng tượng về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả nhưng mà các em thích thú.
– HS tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật. tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật.
– Chỉ dẫn và hổ trợ HS các kỹ năng và tri thức lúc cần phải có, thích hợp với năng lực của HS.
d. Câu hỏi gợi mở:
– Em chọn con vật nào sống dưới nước để vẽ?
– Con vật đấy có dạng hình, màu sắc như thế nào?
– Em có thể vẽ thêm gì cho phần nền của bài vẽ?
* Xem xét: GV gợi ý cho HS sử dụng các loại nét nhiều chủng loại, xen kẽ nhau để hình con vật thêm xinh động.
– Khuyến khích HS vẽ thêm các hình rong rêu, sóng nước, bong bóng nước,…cho phần của bài vẽ sinh động.
* Cách vẽ:
– Bước 1: Nhớ lại dạng hình, đặc điểm của con vật dưới biển cả nhưng mà em thích.
– Bước 2: Vẽ các nét căn bản con vật nhưng mà em thích thú bằng bút chì trước.
– Bước 3: Vẽ con vật dưới biển cả nhưng mà em thích bằng các chấm, nét, màu rồi tô màu cho đẹp
* GV chốt: Vậy là các em vừa tiến hành các bước vẽ các con vật sống dưới biển cả và đã hoàn chỉnh hình ảnh các con vật ở hoạt động 3.

– HS hát đều và đúng nhịp.
– HS cùng chơi.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS quan sát hình minh họa trong SGK, bàn bạc nhóm.

– HS tiến hành.

– HS tưởng tượng về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả.

– HS tuyển lựa các loại nét và màu nhiều chủng loại để trang hoàng con vật.
– HS tùy năng lực để tiến hành.

– HS tiến hành các loại nét vẽ không giống nhau.

– HS phụ họa thêm hình ảnh phụ.

– HS thực hành vẽ các bước.

– HS thực hành.

– HS thực hành hoàn chỉnh.

– HS lắng tai, cảm nhận.

d. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.

HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày thành phầm và san sớt.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:
– Thích thú tự nhiên. Có tinh thần gìn giữ, bảo vệ môi trường biển.
b. Nhiệm vụ của GV.
– Chỉ dẫn HS tổ chức trưng bày bài vẽ và san sớt.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– Đề nghị HS trưng bày bài vẽ
– Chỉ dẫn HS giới thiệu, thể hiện bài vẽ với các bạn, nêu cảm nhận về dạng hình, màu sắc của con vật dưới biển cả.
– Nêu câu hỏi cho HS bàn bạc để nhận diện thêm vẻ đẹp trong cách liên kết các loại chấm, nét, màu có trong bài vẽ.
* GV chốt: Vậy là tất cả các em có tinh thần yêu tự nhiên. gìn giữ, bảo vệ môi trường biển, bảo vệ biển cả của chúng ta ở hoạt động 4.

– HS lắng tai, cảm nhận.

– HS tổ chức trưng bày bài vẽ và san sớt.

– HS tiến hành.

– HS bàn bạc để nhận diện thêm vẻ đẹp.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

e. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN.

HOẠT ĐỘNG 5: Xem tranh của họa sĩ.

Hoạt động của thầy cô giáo

Hoạt động của học trò

a. Chỉ tiêu:
– HS quan sát tranh trong SGK, và cảm thu được tranh vẽ của họa sĩ.
b. Nhiệm vụ của GV.
– Khuyến khích HS quan sát bức tranh trong SGK để chỉ ra được nét đẹp trong tạo hình, cách sử dụng chấm, nét, màu của họa sĩ.
c. Gợi ý cách tổ chức.
– HS quan sát tranh trong SGK (Trang 13)
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS bàn bạc.
d. Câu hỏi gợi mở:
– Bức tranh của họa sĩ diễn đạt các con vật nào?
– Dạng hình các con vật có gì đặc trưng?
– Bức tranh có những nét, chấm, màu nào?
– Em ấn tượng với bài vẽ nào?
– Bài vẽ của bạn vẽ con vật nào dưới biển cả.
– Những chấm, nét, màu nào được lập lại nhiều trong bài vẽ?
– Bài vẽ của bạn khác bài vẽ của em mình/ bài vẽ của bạn?
– Em còn muốn điều chỉnh gì ở bài vẽ của mình hoặc của bạn…?
* GV chốt: Tóm lược để HS ghi nhớ.
– Có nhiều cách tạo chấm, nét, màu để tạo hình và trang hoàng con vật sống dưới biển cả ở hoạt động 5.
* Nhận xét, căn dặn.
– Củng cố tiết học, nhận xét HS xong xuôi, và chưa xong xuôi.
– Chuẩn bị tiết sau.

– HS quan sát tranh trong SGK, và cảm nhận tranh.

HS quan sát bức tranh trong SGK để chỉ ra được nét đẹp trong tạo hình.

– HS quan sát tranh.

– HS giải đáp, ghi nhớ.

– HS giải đáp, ghi nhớ.

– HS ghi nhớ.

– HS lắng tai, ghi nhớ.

III. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.

Vẻ ngoài bình chọn

Phương pháp bình chọn

Phương tiện bình chọn

Ghi chú

Sự hăng hái, chủ động của HS trong công đoạn tham dự các hoạt động học tập

Vấn đáp, rà soát mồm

Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin lúc tham dự bài học

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ học tập, đoàn luyện nhóm, hoạt động số đông,…

Kiểm tra thực hành

Giấy tờ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

10. Kế hoạch bài dạy minh họa Âm nhạc module 4 Tiểu học
Kế hoạch bài dạy
Chủ đề 1
Môn học: Âm nhạc lớp 3
Tên bài học: Thì thầm mùa xuân
Số tiết: 04
NỘI DUNG
Hát: Đếm sao (Nhạc và lời: Văn Chung)
Nhạc cụ: Trai-en-gô (Triangle).
Nghe nhạc: Fur Elisa (Beethoven)
Thời gian tiến hành: từ 01/10 tới 28/10/2022.
1. Đề nghị cần đạt
* Phẩm chất:
– Chăm chỉ, có tinh thần học tập.
– Biết yêu tự nhiên, yêu cuộc sống.
* Năng lực âm nhạc.
– Hát đúng nhạc điệu lời ca, trình bày được thuộc tính vui mừng, rộn rang của bài hát.
– Biết biểu lộ xúc cảm theo thuộc tính bài hát và những thông minh lúc trình diễn bài hát Đếm sao.
– Biết gõ đệm theo hình tiết tấu đệm Trai-en-gô cộng với nhóm, cặp đôi, tư nhân.
– Biết trình bày sắc thái lớn bé các âm hình tiết tấu và giữ được vận tốc bất biến.
– Biết lắng tai và trình bày xúc cảm theo nhịp độ bài Fur Elisa.
– Biết gõ theo nhịp hoặc di chuyển thân thể theo nhịp độ âm nhạc.
* Năng lực chung:
– Phát triển năng lực giao tiếp, tự tin, hiệp tác khắc phục vấn đề trong các hoạt động số đông, nhóm, tư nhân.
2. Đồ dùng dạy học.
– Đàn phím điện tử, Trai-en-gô.
– SGK.
– Nhạc mp3 bài Đếm sao, bài Fur Elisa.
3. Các hoạt động chủ quản.
Tiết 1
Học hát: Đếm sao (nhạc và lời: Văn Chung)

Mở màn

– Tổ chức chơi trò chơi “Nghe nhạc Hái sao”
– Gv chỉ dẫn lối chơi.
– Hs tham dự trò chơi.
– Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv cho hs luyện thanh (Mì mi mí mi mì….)
– Gv giới thiệu và hát mẫu bài “Đếm sao”
– Xem tranh ảnh minh họa.
– Hs tự đọc lời ca.
– Chia câu bài hát
– Gv hỏi hs nội dung lời ca. Sau đấy, Gv chốt lại nội dung chính của lời ca.
– Gv chỉ dẫn hs đọc lời ca theo câu, vỗ tay theo tiết tấu lời ca.
– GV cho hs học hát từng câu. Sau đấy hát nối từng đoạn, cả bài.
– Gv nhắc nhở, chỉnh sữa những chỗ khó hát.

Luyện tập, thực hành

– Gv chỉ dẫn hs luyện tập hát theo nhiều bề ngoài: Đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca liên kết vỗ tay theo phách, nhịp.
– Gv nhắc nhở, biên tập những chỗ chưa đạt cho hs.
– Gv cần phân hóa bản lĩnh hs theo nhóm.
– Gv quan sát để biên tập cho hs trong khi luyện tập.
– Gv nhận xét, đề nghị hs nhận xét cho bạn.
– Gv khen ngợi, cổ vũ tư nhân và nhóm hs.

Áp dụng, thông minh

– Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm hs bàn bạc và tuyển lựa các bề ngoài trình bày bài hát của nhóm mình.
– Gv quan sát các nhóm bàn bạc và phân phối.
– Gv cho các nhóm lên trình diễn theo cá tính riêng của từng nhóm.
– Gv cho hs nhận xét cho các nhóm bạn.
– Gv khen ngợi, cổ vũ và chốt các quan điểm.

Tiết 2
Nhạc cụ: Trai-en-gô (Triangle).

Mở màn

– Gv tổ chức trò chơi “Ghép tranh”
– GV cho hs nghe nhạc bài “Đếm sao”. Các nhóm nghe nhạc và ghép bức tranh.
– Hs chơi trò chơi.
-Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv cho hs luyện thanh (Mì mi mí mi mì).
– Gv cho Hs hát lại bài Đếm sao.
– Gv liên kết gõ đệm bằng triangle. Hs hát liên kết bộ gõ thân thể.
– Từ hoạt động trên, gv giới thiệu nhạc cụ triangle.
– Gv giới thiệu tên, dạng hình, âm sắc, cách sử dụng nhạc cụ triangle.
– Gv chỉ dẫn hs cách sử dụng Triangle.
– Cho HS làm quen sử dụng.
– Gv giới thiệu hình tiết tấu và chỉ dẫn hs gõ đệm.
– Gv nhắc hs gõ mạnh hơn vào phách mạnh của nhịp, ứng với lời ca trong bài.

Luyện tập, thực hành

– Gv cho các nhóm hs luyện tập hát gõ đệm theo hình tiết tấu đã chỉ dẫn.
– Các nhóm hs hát liên kết gõ đệm cho bài hát theo bề ngoài: số đông, nhóm.
– Gv cho hs nhận xét và biên tập những chỗ chưa đạt.

Áp dụng, thông minh

– Gv cho hs quản lý các tổ tuần tự tiến hành và đề nghị hs quan sát lẫn nhau.
– Gv cổ vũ và cổ vũ các nhóm, cặp đôi, tư nhân hát hoặc gõ đệm cho các bạn trước lớp.
– Gv cho hs nhận xét và san sớt quan điểm sau phần tiến hành của các nhóm, cặp đôi, tư nhân.

Tiết 3
Luyện tập gõ đệm Triangle cho bài hát “Đếm sao”
Nghe nhạc: Fur Elisa (Beethoven)

Mở màn

– Gv cùng hs đọc lời ca bài “Đếm sao” theo tiết tấu.
– Các nhóm, tư nhân vỗ tay và đọc cho cả lớp cùng nghe.
– Gv nhận xét.

Hình định kiến thức mới

– Gv giới thiệu sơ lược về xuất xứ, nguồn gốc của bản nhạc “Fur Elisa”. Về đặc điểm nhạc điệu nhẹ nhõm, uyển chuyển, cường độ lớn bé.
– Gv cho hs nghe từ 2 – 3 lần.
– Gv đặt câu hỏi gợi mở về: âm thanh lớn bé, nhắc lại, các nét nhạc có nhạc điệu cao hơn, các nét nhạc có nhạc điệu thấp hơn.
– Trong công đoạn trong và sau lúc nghe, Gv trình bày xúc cảm và khuyến khích hs trình bày xúc cảm của mình qua nét mặt,điệu bộ, di chuyển gõ đệm.

Luyện tập, thực hành

– Gv khuyến khích hs vừa nghe vừa liên kết vỗ tay vào phách mạnh của các câu nhạc tương tác cùng Gv.
– Cho hs sử dụng Triangle cùng gõ.
– Gv khuyến khích hs nghĩ suy và đưa ra cách cảm nhận của riêng mình (các động tác di chuyển thân thể…) san sớt với cả lớp.
– Gv khuyến khích hs về nhà san sớt nội dung tiết học về bản nhạc Fur Elisa cho người nhà cùng nghe.

Áp dụng, thông minh

– Gv cho hs hát liên kết gõ đệm như đề nghị ở tiết 2.
– Chỉ dẫn hs biết điều chỉnh gõ lớn bé, giữ được vận tốc bất biến.
– Gv biên tập những chỗ chưa chuẩn xác.
– Gv khuyến khích hs đưa ra cách gõ đệm của tư nhân.
– Gv cổ vũ hs biểu cảm lúc trình diễn bài hát.
– Đề nghị các nhóm nhận xét cho nhau.
– Gv cùng bàn bạc và chốt quan điểm.

Tổng kết chủ đề:
– Gv cùng hs nhắc lại các nội dung bài học, khen ngợi các ý nghĩ, cách làm thông minh của hs.
– Gv bàn bạc và đưa ra câu hỏi:
+ Hs thích nội dung nào trong chủ đề? Vì sao?
– Gv đề nghị hs tự bình chọn, bình chọn cho nhóm bạn đã tiến hành tốt nội dung nào? Nội dung nào tiến hành chưa tốt? tại sao? Gv cùng san sớt cách giải quyết.
– Gv liên kết 1 vài câu hỏi ngắn để tích hợp nội dung về tự nhiên, môi trường, tinh thần của mỗi hs biết kết đoàn, san sớt và hỗ trợ nhau trong học tập, vui chơi.
– Gv nhắc hs mày mò bài mới sẵn sàng cho chủ đề tiếp theo.
Điều chỉnh sau bài dạy:…………………
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

TagsDành cho thầy cô giáo

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Kế #hoạch #bài #dạy #minh #họa #module #Tiểu #học #Tất #cả #các #môn

#Kế #hoạch #bài #dạy #minh #họa #module #Tiểu #học #Tất #cả #các #môn

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button