Giáo Dục

Giải toán 6 bài: Phép cộng và phép nhân


Giải toán 6 tập 1 bài: Phép cộng và phép nhân. Tất cả các bài tập trong bài học này đều được hướng dẫn giải chi tiết dễ hiểu. Các em học sinh tham khảo để học tốt môn toán 6 nhé. Hãy comment lại bên dưới nếu các em chưa hiểu. Thầy cô luôn sẵn sàng trợ giúp

Câu trả lời:

Giải bài tập 26: Cho các số liệu về quãng đường …

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

      Hà Nội – Vĩnh Yên   : 54km

      Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

      Việt Trì – Yên Bái  : 82km

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Bài giải:

Nhận xét : 

Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

=>  Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

                  54 + 19 + 82 = 155 ( km )

Vậy Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì  dài 155km.

Giải bài tập 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng…

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14          

b) 72 + 69 + 128

c) 25.5.4.27.2          

d) 28.64 + 28.36

Bài giải:

Ta có :

a)  86 + 357 + 14

=  (86 + 14) + 357

=  100 + 357 = 457

Vậy 86 + 357 + 14 = 457.

b)  72 + 69 + 128

=  (72 + 128) + 69

= 200 + 69 = 269

Vậy 72 + 69 + 128 = 269.

c)  25.4.5.27.2

=  (25.4). (5.2) .7

=  100.10.7 = 7000

Vậy  25.4.5.27.2 = 7000.

d)  28.64 + 28.36

= 28.(64 + 36)

=  28.100 = 2800

Vậy 28.64 + 28.36 = 2800.

Giải bài tập 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9…

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số.

Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

Bài giải:

– Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3

= (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1)

= 3.13 = 39.

– Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4

= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)

= 3.13 = 39.

Nhận xét:  Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

Giải bài tập 29: Điền vào chỗ trống trong bảng…

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Giải toán 6 bài: Phép cộng và phép nhân

Bài giải:

Ta có bảng như sau:

Giải toán 6 bài: Phép cộng và phép nhân

Giải bài tập 30: Tìm số tự nhiên x, biết:..

Tìm số tự nhiên x, biết:

a)  (x – 34).15 = 0        

b)  18.(x – 16) = 18

Bài giải:

a)   (x – 34).15 = 0       

<=>  x – 34 = 0 : 15

<=>  x – 34 = 0

<=>  x = 0 + 34

<=>  x = 34

Vậy x = 34.

b)  18.(x – 16) = 18

<=>  x – 16 = 18 : 18

<=>  x – 16 = 1

<=>  x = 1+ 16

<=>  x = 17

Vậy x = 17.

Giải bài tập 31: Tính nhanh..

Tính nhanh:

a)  135 + 360 + 65 + 40

b)  463 + 318 + 137 + 22

c)  20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

Bài giải:

Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để ghép các số , ta có: 

a)  135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400

= 600

Vậy 135 + 360 + 65 + 40 = 600.

b)  463 + 318 + 137 + 22

= (463 + 137) + (318 + 22)

= 600 + 340

= 940

Vậy 463 + 318 + 137 + 22 = 940.

c)  20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 5.50 + 25

= 275

Vậy 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30 = 275.

Giải bài tập 32: Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 …

Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45            

b) 37 + 198

Bài giải:

Tương tự, ta có : 

a)  996 + 45

= 996 + (4 + 41)

= (996 + 4) + 41

= 1000 + 41

= 1041

Vậy 996 + 45 = 1041.

b)  37 + 198

= (35 + 2) + 198

= 35 + (2 + 198)

= 35 + 200

= 235

Vậy 37 + 198 = 235.

Giải bài tập 33: Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

Bài giải:

Nhận xét: Trong dãy số trên, kể từ số thứ ba thì mỗi số sẽ bằng tổng của hai số liền trước, tức là:

+ Số thứ 3 là 2 = tổng của hai số liền trước là 1 + 1

+ Số thứ 4 là 3 = tổng của hai số liền trước là 1 + 2

Tương tự, ta có:

– Số thứ 7 = 5 + 8 = 13

– Số thứ 8 = 8 + 13 = 21

– Số  thứ 9 = 13 + 21 = 34

– Số thứ 10 = 21 + 34 = 55

Vậy bốn số tiếp theo sẽ là 13, 21, 34, 55.

Giải bài tập 36: Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách..

Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15.4;         25.12;         125.16

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25.12;         34.11;         47.101

Bài giải:

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a. ( b. c ) = ( a. b ) .c

  • 15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 3.20 = 60.
  • 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300.
  • 125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000.

b)  Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.( b + c ) = a.b + a.c

  • 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300
  • 34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374
  • 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

Giải bài tập 37: Áp dụng tính chất a.(b – c) …

Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm.

Ví dụ:

13.99 = 13.(100 – 1) = 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 = 1287.

Hãy tính:    16.19;     46.99;     35.98

Bài giải:

Tương tự, ta có:

  • 16.19 = 16. ( 20 – 1 ) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304.
  • 46.99 = 46. ( 100 – 1 ) = 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554.
  • 35.98 = 35. ( 100 – 2 ) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

Giải bài tập 38: Sử dụng máy tính bỏ túi…

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375.376;     624.625;     13.81.215

Bài giải:

Thao tác tính toán trên máy tính, ta có kết quả như sau :

  • 375.376 = 141000
  • 624.625 = 390000
  • 13.81.215 = 226395

Giải bài tập 39: Đố. Số 142857 có tính chất rất …

Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

Bài giải:

Ta có :

  •    142857 x 2 = 285714
  •     142857 x 3 = 428571
  •     142857 x 4 = 571428
  •     142857 x 5 = 714285
  •     142857 x 6 = 857142

Tính chất đặc biệt:

  • Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7.
  • Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối.

Giải bài tập 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm $overline{abcd}$, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng $overline{ab}$ là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn $overline{cd}$ gấp đôi $overline{ab}$ . Tính xem năm $overline{abcd}$ là năm nào ?

Bài giải:

Vì mỗi tuần có 7 ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày).

=>  $overline{ab}=14$

Mà theo giả thiết : $overline{cd}$ gấp đôi $overline{ab}$

=>  $overline{cd}=2overline{ab}=2.14=28$

=>  $overline{abcd}=1428$

Vậy đó là năm 1428.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page