Giáo Dục

Giải toán 4 bài: Ôn tập các số đếm đên 100 000 (tiếp theo – 2)


Hướng dẫn giải chi tiết toán lớp 4 bài: Ôn tập các số đếm đên 100 000 (tiếp theo – 2). Tất cả các bài tập trong bài học này đều được hướng dẫn cách giải chi tiết, cụ thể và rất dê hiểu. Thông qua đó, giúp các em nhanh chóng hiểu bài và làm bài tập nhanh hơn và tốt hơn. Mời các em cùng tham khảo để học tốt môn toán học lớp 4. Trong quá trình làm bài, nếu chưa hiểu các em hãy comment lại bên dưới để thầy cô trợ giúp.

Câu trả lời:

Bài tập 1: Tính nhẩm:

a.

  • 6000 + 2000 – 4000 
  • 90000 – (70000 – 20000) 
  • 90000 – 70000 – 20000
  • 12000 : 6 

b.

  • 21000 × 3
  • 9000 – 4000 × 2
  • (9000 – 4000) × 2
  • 8000 – 6000 : 3

Trả lời:

Gợi ý: Bài tập này nhằm rèn luyện khả năng tính nhẩm của các con. Các con cần nhớ:

  • Trong  1 phép tính có cộng trừ thì thực hiện từ trái qua phải
  • Trong phép tính có dấu ngoặc đơn thì mình ưu tiên làm trong dấu ngoặc đơn trước
  • Trong phép tính chỉ có nhân chia thì mình thực hiên từ trái sang phải.
  • Nhân với 10, 100, 1000 … thì ta chỉ việc nhân số đằng trước rồi thêm số 0 tương ứng. Ví dụ nhân với 10 ta thêm 1 con số 0, nhân 100 ta thêm 2 số 00, nhân với 1000 ta thêm 3 số 0

Kết quả đạt được như sau:

a.

  • 6000 + 2000 – 4000 = 8000 – 4000 = 4000
  • 90000 – (70000 – 20000) = 90000 – 50000 = 40000
  • 90000 – 70000 – 20000 = 20000 – 20000 = 0
  • 12 000 : 6 = 2 000

b.

  • 21000 × 3 = 63000
  • 9000 – 4000 × 2 = 9000 – 8000 = 1000
  • (9000 – 4000) × 2 = 5000 × 2 = 10000
  • 8000 – 6000 : 3 = 8000 – 2000 = 6000

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:

a. 6083 + 2378                b. 56346 + 2854

   28763 – 23359                 43000 – 21308

   2570×5                            13065 × 4

   40075:7                            65040 : 5

Trả lời:

Mẹo nhỏ khi làm bài tập này:

  • Nếu phép cộng và phép trừ: các con đặt các số thẳng hàng với đơn vị tương ứng – Hàng đơn vị của số này đặt cùng cột với hàng đơn vị số kia, hàng chục số này đặt cùng cột với hàng chục số kia….
  • Nếu phép nhân và phép chia: Các con nhớ lại bài học của cô giáo đã dạy để áp dụng

Ta được kết quả như sau:

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức

a. 3257 + 4659 – 1300                   b. 6000 – 1300 × 2

c. (70850– 50230) × 3                    d. 9000 + 1000 : 2

Trả lời:

Để làm bài tập này, các con nhớ lại: Các kiến thức cộng trừ nhân chia, thứ tự ưu tiên trong 1 phép toán, phép toán có dấu ngoặc đơn

Kết quả của tính giá trị biêu thức

a. 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616

b. 6000 – 1300 × 2 = 6000 – 2600 = 3400

c. (70850 – 50230) × 3 = 20620 × 3 = 61860

d. 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

Bài tập 4: Tìm x:

a. x + 875 = 9936

    x – 725 = 8259

b. x × 2 = 4826 

    x : 3 = 1532

Trả lời:

Các kiến thức mà các con cần nhớ để làm bài tập này

  • Tìm số hạng thứ nhất khi biết số hạng thứ 2 và tổng. Số hạng thứ nhất = tổng – số hạng thứ 2
  • Tìm số bị trừ khi biết số trừ và hiệu. Số bị trừ = hiệu + Số trừ
  • Tìm thừa số thứ nhất khi biết thừa số thứ 2 và tích. Thừa số thứ nhất = tích : thừa số thứ 2
  • Tìm số bị chia khi biết số chia và thương. Số bị chia = số chia x thương

a.

x + 875 = 9936x = 9936 – 875x= 9061

x – 725 = 8259x = 8259 – 725x = 8984

b.x × 2 = 4826x = 4826 : 2x = 2413

x : 3 = 1532x = 1532 × 3x = 4596

Bài tập 5: Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc tivi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó…

Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc tivi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu tivi, biết số tivi sản xuất mối ngày là như nhau?

Trả lời:

Một ngày nhà máy sản xuất được: 

680 : 4 = 170 (chiếc tivi)

Trong 7 ngày thì nhà máy sản xuất được:

170 x 7 = 1190 (chiếc tivi)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page