Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022

Nội Dung Bài Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 5 2021-2022

Với mục tiêu có thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi HK1 sắp đến HOC247 giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 được HOC247 chỉnh sửa và tổng hợp với 2 phần: tóm lược lý thuyết và phần luyện tập sẽ giúp các em ôn tập và củng cố tri thức cuat mình.

Hi vọng tài liệu này sẽ bổ ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

1. KIẾN THỨC CẦN NẮM

 1.1. Cấu tạo nguyên tử , bảng tuần hoàn

– Viết cấu hình electron của nguyên tử.

– Viết cấu hình eletron của ion.

– Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra địa điểm nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn và trái lại.

– Xác định số hạt p, n, e trong nguyên tử, trong ion đơn nguyên tử, trong ion đa nguyên tử.

– Xác định địa điểm (ô, chu kì, nhóm) lúc biết tổng số hạt p, n, e.

– Xác định 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tục trong bảng tuần hoàn lúc biết tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử.

– Xác định các nguyên tố liên tục trong bảng tuần hoàn lúc biết tổng các hạt mang điện.

– Xác định nguyên tố lúc biết số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử hoặc ion.

– Quy luật biến thiên bẩm chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và thuộc tính axit, bazơ của các hợp chất tương ứng.

– Quy luật biến thiên độ âm điện, hóa trị của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

1.2. Liên kết hóa học

– Thực chất kết hợp ion, kết hợp cộng hóa trị ko có cực, kết hợp cộng hóa trị có cực.

– So sánh kết hợp ion, kết hợp cộng hóa trị ko có cực, kết hợp cộng hóa trị có cực.

– Dựa vào hiệu độ âm điện để xác định thực chất kết hợp.

– Viết công thức cấu tạo các chất dựa vào luật lệ bát tử và các trường hợp ko làm theo luật lệ bát tử.

1.3. Phản ứng hóa học

– Phân loại phản ứng hóa học.

– Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, trong ion.

– Lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử.

– Thăng bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo bí quyết cân bằng electron.

2. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

2.1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có kết hợp ion ?

A. BeCl2, BeS.              

B. MgO, Al2O3.                     

C. MgCl2, AlCl3.                     

D. H2S, NH3.

Câu 2: Thăng bằng phương trình phản ứng  sau bằng bí quyết cân bằng electron:

Mg + HNO3  → Mg(NO3)2  +  NO  + H2O

Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là

A. 24                                               

B. 26                                         

C. 13                                         

D. 18

Câu 3: Phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4, thuộc loại phản ứng :

A. Thế                                            

B. Phân huỷ                           

C. hoá hợp                             

D. Trao đổi

Câu 4: Theo qui luật chuyển đổi thuộc tính các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:

A. kim lọai mạnh nhất là liti.     

B. phi kim mạnh nhất là oxi.

C. phi kim mạnh nhất là flo.                 

D. phi kim mạnh nhất là iot.

Câu 5: Số oxi hoá của S trong các chất và ion sau: SO2 , H2SO3 , S2-, S, SO32-, HSO4-, HS- lần là lượt:

A. +4, +4, -2, 0, +4, +6, -2 

B. +4, +4, 0, -2, +6, +4, -2

C. –2, 0, +4, +4, +4, -2, +6  

D. –2, +6, +4, 0, -2, +4, +4

Câu 6: Cho 6,4 gam Cu chức năng hết với dung dịch H2SO4 thì nhận được V lít SO2 (đktc).  Giá trị của V là:

A. 3,36 lít                                       

B. Đáp án khác                     

C. 2,24 lít                                 

D. 11,2 lít

Câu 7: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố thuộc chu kì 3 và 4 lần là lượt

A. 2 và 8                                        

B. 8 và 32                                

C. 8 và 16                                

D. 8 và 18

Câu 8: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong 1 chu kì có tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử là 23. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?

A. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA            

B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA

C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA        

D. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.

Câu 9: Phản ứng nào không hề là phản ứng oxi hoá – khử:

A. 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3                    

B. 2 H2S + 3 O2  → 2SO2 + 2 H2O

C. HNO3 + NaOH  → NaNO3 + H2O                                         

D. Mg + 2 HCl → MgCl­2 + H2

Câu 10: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Địa điểm của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA              

B. chu kì 3, nhóm IA           

C. chu kì 3, nhóm VA          

D. chu kì 3, nhóm VB

Câu 11: 1 nguyên tử A có tổng số hạt e, p, n là 48 thuộc nhóm VIA. Vậy tên của A là:

A. Oxi                 

B. Photpho     

C. Clo           

D. Diêm sinh

Câu 12: Cho phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2

Trong phản ứng trên, Na nhập vai trò

A. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử          

B. là chất bị oxi hoá

C. là chất oxi hoá                

D. ko là chất oxi hoá, ko là chất khử

Câu 13: Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron , lớp  ngoài cùng có 2 electron. Số proton của nguyên tử ấy là:

A. 14             

B. 12         

C. 18          

D. 10

Câu 14: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất

A. BeO      

B. CO2        

C. BaO                                      

D. Al2O3

Câu 15: Cho giai đoạn sau:      Fe3+ + 1e → Fe2+

Kết luận nào sau đây đúng ?

A. Quá trình trên là giai đoạn khử

B. Trong giai đoạn trên Fe3+ nhập vai trò là chất khử

C. Trong giai đoạn trên Fe 2+  dóng vai trò là chất oxi hoá.

D. Quá trình trên là giai đoạn oxi hoá.

Câu 16: Số electron tối đa trong phân lớp p và phân lớp d lần là lượt:

A. 6; 10                         

B. 6; 14                 

C. 10; 18                 

D. 10; 14

Câu 17: Nguyên tố hóa học ở địa điểm nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A. Chu kì 4, nhóm VA               

B. Chu kì 4, nhóm VB         

C. Chu kì 4, nhóm IIA         

D. Chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử 17X là:

A. 1s22s22p53s23p4.                   

B. 1s22s22p63s23p5.             

C. 1s22s22p63s23p4.             

D. 1s22s22p53s23p5.

Câu 19: Cho phản ứng :  Cl2   +    2KOH  → KCl   +    KClO   +    H2O

A. Cl2 là chất oxi hóa.               

B. Cl2 là chất  khử

C. Cl2 là 1 axít. 

D. Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Câu 20: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron, nơtron là 82. Biết trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 22. X có số hạt electron là:

A. 26                    

B. 30                     

C. 28          

D. 27

Câu 21: Đại lượng nào sau đây chuyển đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

A. Số lớp electron    

B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Tỉ khối   

D. Điện tích hạt  nhân

Câu 22: Xét 3 nguyên tố: X ( Z =10); Y ( Z=16); T (Z = 18). Phát biểu nào đúng ?

A. X là khí trơ, Y là phi kim, T là kim khí.                           

B. X và T là kim khí, Y là phi kim.

C. X là khí trơ, Y là kim khí, T là phi kim.                           

D. X  và T là khí trơ, Y là phi kim.

Câu 23: Oxit cao nhất của 1 nguyên tố là R2O5. Hợp chất với hiđrô của nguyên tố ấy là chất khí chứa 8,82% hiđrô theo khối lượng. Nguyên tố R là:

A. N (M=14)                                  B. S (M=32)                            C. O (M=16)                            D. P (M=31)

Câu 24: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo quy trình giảm dần độ âm điện ?

A. F, O, P, N.                                 B. F, N, O, P.                           C. F, O, N, P.                           D. O, F, N, P.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

1

B

13

B

2

A

14

C

3

A

15

A

4

C

16

A

5

A

17

B

6

C

18

B

7

D

19

D

8

D

20

A

9

C

21

B

10

C

22

D

11

D

23

D

12

B

24

C

2.2. Bài tập tự luận

Câu 1. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của 1 nguyên tố A thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28. Xác định nguyên tố A và địa điểm của A trong bảng tuần hoàn?

Câu 2. Biết Bo gồm 2 đồng vị  và  có nguyên tử khối trung bình là 10,81.

a) Tính thành phần % các đồng vị của Bo?

b) Có bao lăm % khối lượng đồng vị  trong H3BO3?

Câu 3.Hỗn hợp A gồm 11,2 gam Fe và 9,6 gam S. Nung A sau 1 thời kì được hỗn hợp B gồm Fe, FeS, S. Hòa tan hết B trong H2SO4 đặc, hot  nhận được V lít  khí SO2 (thành phầm khử độc nhất vô nhị, đktc). Tính V?

—(Để xem đầy đủ, cụ thể của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

1458

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Mai Thúc Loan

495

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lê Quý Đôn

804

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Thanh Đa

478

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Hoàng Hoa Thám

622

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lương Ngọc Quyến

412

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Hóa #học #5

10. mailako ikasleek hurrengo HK1 azterketa berrikusten eta prestatzen laguntzeko material gehiago izateko helburuarekin, HOC247-k 2021-2022 ikasturterako Kimikako “1. seihilekoaren” berrikuspena dokumentua aurkezten dizu. HOC247k praktika eta sintesia 2 atal dituena: teoriaren laburpena eta praktika zatia ikasleei beren ezagutzak berrikusten eta finkatzen lagunduko diete.

Dokumentu hau erabilgarria izango zaizula espero dut, ikasketen emaitza onak opa dizkizute!

1. EZAGUTZA EZAGUTZA

1.1. Egitura atomikoa, taula periodikoa

Idatzi atomo baten konfigurazio elektronikoa.

Idatzi ioiaren konfigurazio elektronikoa.

– Atomoaren konfigurazio elektronikotik elementu kimikoak taula periodikoan duen posizioa ondorioztatu eta alderantziz.

– Atomo batean, ioi monoatomiko batean, ioi poliatomiko batean p, n, e partikula kopurua zehaztea.

– P, n, e partikulen kopuru osoa ezagutzen denean posizioa (zelula, periodo, taldea) zehaztea.

– Taula periodikoan A talde berekoak diren eta ondoz ondoko bi periodotakoak diren bi elementu identifikatzea, bi nukleo atomikoetako protoi-kopuru osoa ezagutzen denean.

– Taula periodikoan ondoz ondoko elementuak identifikatzea karga-eramaileen batura ezagutzen denean.

– Atomo edo ioiaren kanpoaldeko estalkian dagoen elektroi kopurua ezagutzen denean elementu bat identifikatzea.

– Taula periodikoko elementuen propietate aldakorren legea eta dagozkien konposatuen propietate azidoak eta oinarrizkoak.

– Elektronegatibitatearen aldaketaren legea, taula periodikoko elementuen balentzia.

1.2. Lotura kimiko bat

– Lotura ionikoen izaera, lotura kobalente ez polarrak, lotura kobalente polarrak.

– Konparatu lotura ionikoak, lotura kobalente ez polarrak, lotura kobalente polarrak.

– Elektronegatibitate-diferentzian oinarrituta, loturaren izaera zehazteko.

– Substantziaren egitura-formulak idaztea zortzikote-arauan eta zortzikote-araua betetzen ez duten kasuetan oinarrituta.

1.3. Erreakzio kimikoa

Erreakzio kimikoen sailkapena.

– Nola zehaztu elementuen oxidazio-kopurua konposatuetan, ioietan.

Idatzi oxidazio-erredukzio erreakzioaren ekuazio bat.

– Oxidazio-erredukzio erreakzioa orekatzea elektroien oreka metodoaren bidez.

2. ARIKETAK TAILERRA

2.1. Aukera anitzeko ariketak

1. Galdera: Elektronegatibitaterako: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2 ,5), O (3,5). Substantzia hauetatik zeinek dauka lotura ionikoa?

A. BeCl2BeS.

B. MgO, Al2O3.

C. MgCl2AlCl3.

D. H2S, TXIKIA3.

2. bertsoa: Balantzea erreakzio-ekuazio hau elektroien oreka metodoa erabiliz:

Mg + HNO3 → Mg (EZ.)3)2 + EZ + SANTUA2O

Ekuazio kimikoko koefizienteen batura da

A. 24

B. 26

C. 13

D. 18

3. galdera: Fe eta CuSO disoluzioaren arteko erreakzioa4erreakzio motakoa:

A. Posizioa

B. Deskonposizioa

C. kimika

D. Trukea

4. galdera: Taula periodikoko elementuen propietate aldaketen legearen arabera:

A. Metalik indartsuena litioa da.

B. Ez-metal indartsuena oxigenoa da.

C. Ez-metal indartsuena fluoroa da.

D. Ez-metal indartsuena iodoa da.

5. galdera: S-ren oxidazio-zenbakia substantzia eta ioi hauetan: SO2 H2Beraz3 GOGOA2-S, SO32-HSO4HS hurrenez hurren:

A. +4, +4, -2, 0, +4, +6, -2

B. +4, +4, 0, -2, +6, +4, -2

C. –2, 0, +4, +4, +4, -2, +6

D. –2, +6, +4, 0, -2, +4, +4

6. galdera: Utzi 6,4 gramo Cu H disoluzioarekin guztiz erreakzionatzen2Beraz4 orduan lortu V litro SO2 (dktc). V-ren balioa hau da:

A. 3,36 litro

B. Beste erantzun bat

C. 2,24 litro

D. 11,2 litro

7. bertsoa: Elementuen taula periodikoan, 3 eta 4 periodoko lehenak dira, hurrenez hurren

A. 2 eta 8

B. 8 eta 32

C. 8 eta 16

D. 8 eta 18

8. bertsoa: Periodo batean elkarren ondoan dauden X eta Y bi elementuk bi nukleo atomikoetan protoi kopuru osoa 23 da. X eta Y zein periodo eta taldetakoak dira?

A. 3. zikloa eta IIA eta IIIA taldeak

B. 2. zikloa eta IIA eta IIIA taldeak

C. 2. zikloa eta IIIA eta IVA taldeak

D. 3. zikloa eta IA eta IIA taldeak.

9. bertsoa: Zein erreakzio? Ez dira oxidazio-erredukzio erreakzioa izan behar du:

A. 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3

B. 2 familia2S + 3 O2 → 2SO2 + 2 familia2O

C. HNO3 + NaOH → NaNO3 + LAGUNAK2O

D. Mg + 2 HCl → MgCl2 + LAGUNAK2

10. galdera: X elementuak 15 zenbaki atomikoa du. X-ren posizioa taula periodikoan da

A. 3. aldia, IIIA taldea

B. 3. aldia, IA taldea

C. 3. aldia, VA taldea

D. 3. aldia, VB taldea

11. galdera: Guztira 48 e, p, n partikula dituen A atomo bat VIA taldekoa da. Beraz, A-ren izena hau da:

A. Oxigenoa

B. Fosforoa

C. Kloroa

D. Sufrea

12. bertsoa: Erreakziorako: Na + H2O → NaOH + H2

Goiko erreakzioan, Na-ren papera betetzen du

A. bai agente oxidatzailea eta bai agente erreduktorea

B. agente oxidatzailea da

C. agente oxidatzailea da

D. Ez agente oxidatzaile bat, ez agente erreduktore bat

13. bertsoa: X elementuko atomo batek 3 elektroi-geruza ditu, eta kanpoaldeko estalkiak 2 elektroi ditu. Atomo horren protoi kopurua hau da:

A. 14

B. hamabigarrena

C. 18

D. hamar

14. bertsoa: Aukeratu basikotasun indartsuena duen oxidoa

A. Lehoinabarra

B. IZAN2

C. Poltsa

D. Al2O3

15. bertsoa: Prozesu honetarako: Fe3+ + 1e → Fe2+

Ondoko ondorioak zuzenak?

A. Aurreko prozesua murrizketa prozesua da

B. Fe-ko prozesuan zehar3+ agente erreduktore gisa jokatzen du

C. Fe-ko prozesuan zehar 2+ agente oxidatzaile gisa jokatzen du.

D. Aurreko prozesua oxidazio prozesu bat da.

16. bertsoa: Hauek dira p azpigaian eta d azpigaian dauden elektroi kopuru maximoa, hurrenez hurren:

A. 6; hamar

B. 6; 14

C. hamar; 18

D. hamar; 14

17. bertsoa: Taula periodikoaren zein elementu ditu balentzia-elektroiak 3d.?34s2?

A. 4. zikloa, VA taldea

B. 4. zikloa, VB taldea

C. 4. zikloa, IIA taldea

D. 4. zikloa, IIIB taldea

18. bertsoa: Atomoaren konfigurazio elektronikoa 17X da:

A. 1 segundo22s22p53s23p4.

B. 1 segundo22s22p63s23p5.

C. 1 segundo22s22p63s23p4.

D. 1 segundo22s22p53s23p5.

19. bertsoa: Erreakziorako: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

A. Cl2 agente oxidatzailea da.

B. Cl2 agente erreduktorea da

C. Cl2 azido bat da.

D. Cl2 bai agente oxidatzailea eta bai agente erreduktorea.

20. bertsoa: X atomoak guztira 82 protoi, elektroi eta neutroi ditu.Jakin da X atomoan kargatu gabeko partikulen kopurua baino 22 gehiago dela X atomoan.X-ek elektroi kopurua du:

A. 26

B. 30

C. 28

D. 27

21. bertsoa: Honako kantitate hauetatik zein aldatzen da aldian-aldian karga nuklear atomikoa handitzean?

A. Elektroi-geruza kopurua

B. Kanpoaldeko estalkian dagoen elektroi kopurua

C. Masa-erlazioa

D. Karga nuklearra

22. bertsoa: Demagun hiru elementu: X (Z = 10); Y (Z=16); T (Z = 18). Zein da zuzena?

A. X gas noble bat da, Y ez-metal bat eta T metal bat da.

B. X eta T metalak dira, Y ez-metalak.

C. X gas noble bat da, Y metal bat da eta T ez metal bat da.

D. X eta T gas nobleak dira, Y ez-metalak dira.

23. bertsoa: Elementu baten oxido handiena R da2O5. Elementuaren hidrogeno konposatua masan % 8,82 hidrogenoa duen gasa da. R elementua hau da:

A. N (M=14) B. S (M=32) C. O (M=16) D. P (M=31)

24. galdera: Ondorengo elementuetatik zein dago ordenatuta elektronegatibitate txikiagoko ordena egokian?

A. F, O, P, N. B. F, N, O, P. C. F, O, N, P. D. O, F, N, P.

AEBEI ERANTZUNAK

lehenik

KENDU

13

KENDU

2

A

14

ZAHARRA

3

A

15

A

4

ZAHARRA

16

A

5

A

17

KENDU

6

ZAHARRA

18

KENDU

7

ERRAZA

19

ERRAZA

8

ERRAZA

20

A

9

ZAHARRA

21

KENDU

hamar

ZAHARRA

22

ERRAZA

11

ERRAZA

23

ERRAZA

hamabigarrena

KENDU

24

ZAHARRA

2.2. Saiakera ariketak

1. Galdera. VII taldeko azpitalde nagusiko A elementu baten atomo batean protoi, neutroi eta elektroi kopuru osoa 28 da. Identifikatu A elementua eta bere posizioa taula periodikoan?

2. bertsoa. Badakigu Bok bi isotopo dituela eta 10,81eko batez besteko masa atomikoa duela.

a) Kalkulatu Bo-ren isotopoen ehuneko konposizioa?

b) Zenbat isotopoen %-masa dauden H-n3BO3?

3. bertsoa.A nahasketa 11,2 gramo Fe eta 9,6 gramo S osatzen dute. Pixka bat igaro ondoren, B nahasketa bat Fe, FeS eta S nahasten da. B guztiz disolbatzen da H-n.2Beraz4 trinkoa, beroa, V litro SO.. gas lortzen dira2 (murrizketa bakarreko produktua, dktc). V kalkulatu?

—(Dokumentu osoa ikusteko, ikusi xehetasunak sarean edo hasi saioa deskargatzeko)—

Goian 2021-2022 urteko Kimika berrikuspenaren 10. hiruhilabeteko eskemaren edukiaren zati bat dago. Erreferentzia erabilgarriagoak ikusteko, sarean ikustea edo hoc247.net-en saioa hasi aukera dezakezu dokumentuak ordenagailura deskargatzeko.

Espero dugu dokumentu honek ikasleei ongi berrikusten eta errendimendu akademiko altua lortzen lagunduko diela.

.

Xem thêm thông tin Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 5 2021-2022

Với mục tiêu có thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi HK1 sắp đến HOC247 giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 được HOC247 chỉnh sửa và tổng hợp với 2 phần: tóm lược lý thuyết và phần luyện tập sẽ giúp các em ôn tập và củng cố tri thức cuat mình.

Hi vọng tài liệu này sẽ bổ ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

1. KIẾN THỨC CẦN NẮM

 1.1. Cấu tạo nguyên tử , bảng tuần hoàn

– Viết cấu hình electron của nguyên tử.

– Viết cấu hình eletron của ion.

– Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra địa điểm nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn và trái lại.

– Xác định số hạt p, n, e trong nguyên tử, trong ion đơn nguyên tử, trong ion đa nguyên tử.

– Xác định địa điểm (ô, chu kì, nhóm) lúc biết tổng số hạt p, n, e.

– Xác định 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tục trong bảng tuần hoàn lúc biết tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử.

– Xác định các nguyên tố liên tục trong bảng tuần hoàn lúc biết tổng các hạt mang điện.

– Xác định nguyên tố lúc biết số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử hoặc ion.

– Quy luật biến thiên bẩm chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và thuộc tính axit, bazơ của các hợp chất tương ứng.

– Quy luật biến thiên độ âm điện, hóa trị của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

1.2. Liên kết hóa học

– Thực chất kết hợp ion, kết hợp cộng hóa trị ko có cực, kết hợp cộng hóa trị có cực.

– So sánh kết hợp ion, kết hợp cộng hóa trị ko có cực, kết hợp cộng hóa trị có cực.

– Dựa vào hiệu độ âm điện để xác định thực chất kết hợp.

– Viết công thức cấu tạo các chất dựa vào luật lệ bát tử và các trường hợp ko làm theo luật lệ bát tử.

1.3. Phản ứng hóa học

– Phân loại phản ứng hóa học.

– Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, trong ion.

– Lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử.

– Thăng bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo bí quyết cân bằng electron.

2. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

2.1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có kết hợp ion ?

A. BeCl2, BeS.              

B. MgO, Al2O3.                     

C. MgCl2, AlCl3.                     

D. H2S, NH3.

Câu 2: Thăng bằng phương trình phản ứng  sau bằng bí quyết cân bằng electron:

Mg + HNO3  → Mg(NO3)2  +  NO  + H2O

Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là

A. 24                                               

B. 26                                         

C. 13                                         

D. 18

Câu 3: Phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4, thuộc loại phản ứng :

A. Thế                                            

B. Phân huỷ                           

C. hoá hợp                             

D. Trao đổi

Câu 4: Theo qui luật chuyển đổi thuộc tính các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:

A. kim lọai mạnh nhất là liti.     

B. phi kim mạnh nhất là oxi.

C. phi kim mạnh nhất là flo.                 

D. phi kim mạnh nhất là iot.

Câu 5: Số oxi hoá của S trong các chất và ion sau: SO2 , H2SO3 , S2-, S, SO32-, HSO4-, HS- lần là lượt:

A. +4, +4, -2, 0, +4, +6, -2 

B. +4, +4, 0, -2, +6, +4, -2

C. –2, 0, +4, +4, +4, -2, +6  

D. –2, +6, +4, 0, -2, +4, +4

Câu 6: Cho 6,4 gam Cu chức năng hết với dung dịch H2SO4 thì nhận được V lít SO2 (đktc).  Giá trị của V là:

A. 3,36 lít                                       

B. Đáp án khác                     

C. 2,24 lít                                 

D. 11,2 lít

Câu 7: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố thuộc chu kì 3 và 4 lần là lượt

A. 2 và 8                                        

B. 8 và 32                                

C. 8 và 16                                

D. 8 và 18

Câu 8: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong 1 chu kì có tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử là 23. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?

A. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA            

B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA

C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA        

D. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.

Câu 9: Phản ứng nào không hề là phản ứng oxi hoá – khử:

A. 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3                    

B. 2 H2S + 3 O2  → 2SO2 + 2 H2O

C. HNO3 + NaOH  → NaNO3 + H2O                                         

D. Mg + 2 HCl → MgCl­2 + H2

Câu 10: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Địa điểm của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA              

B. chu kì 3, nhóm IA           

C. chu kì 3, nhóm VA          

D. chu kì 3, nhóm VB

Câu 11: 1 nguyên tử A có tổng số hạt e, p, n là 48 thuộc nhóm VIA. Vậy tên của A là:

A. Oxi                 

B. Photpho     

C. Clo           

D. Diêm sinh

Câu 12: Cho phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2

Trong phản ứng trên, Na nhập vai trò

A. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử          

B. là chất bị oxi hoá

C. là chất oxi hoá                

D. ko là chất oxi hoá, ko là chất khử

Câu 13: Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron , lớp  ngoài cùng có 2 electron. Số proton của nguyên tử ấy là:

A. 14             

B. 12         

C. 18          

D. 10

Câu 14: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất

A. BeO      

B. CO2        

C. BaO                                      

D. Al2O3

Câu 15: Cho giai đoạn sau:      Fe3+ + 1e → Fe2+

Kết luận nào sau đây đúng ?

A. Quá trình trên là giai đoạn khử

B. Trong giai đoạn trên Fe3+ nhập vai trò là chất khử

C. Trong giai đoạn trên Fe 2+  dóng vai trò là chất oxi hoá.

D. Quá trình trên là giai đoạn oxi hoá.

Câu 16: Số electron tối đa trong phân lớp p và phân lớp d lần là lượt:

A. 6; 10                         

B. 6; 14                 

C. 10; 18                 

D. 10; 14

Câu 17: Nguyên tố hóa học ở địa điểm nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A. Chu kì 4, nhóm VA               

B. Chu kì 4, nhóm VB         

C. Chu kì 4, nhóm IIA         

D. Chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử 17X là:

A. 1s22s22p53s23p4.                   

B. 1s22s22p63s23p5.             

C. 1s22s22p63s23p4.             

D. 1s22s22p53s23p5.

Câu 19: Cho phản ứng :  Cl2   +    2KOH  → KCl   +    KClO   +    H2O

A. Cl2 là chất oxi hóa.               

B. Cl2 là chất  khử

C. Cl2 là 1 axít. 

D. Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Câu 20: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron, nơtron là 82. Biết trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 22. X có số hạt electron là:

A. 26                    

B. 30                     

C. 28          

D. 27

Câu 21: Đại lượng nào sau đây chuyển đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

A. Số lớp electron    

B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Tỉ khối   

D. Điện tích hạt  nhân

Câu 22: Xét 3 nguyên tố: X ( Z =10); Y ( Z=16); T (Z = 18). Phát biểu nào đúng ?

A. X là khí trơ, Y là phi kim, T là kim khí.                           

B. X và T là kim khí, Y là phi kim.

C. X là khí trơ, Y là kim khí, T là phi kim.                           

D. X  và T là khí trơ, Y là phi kim.

Câu 23: Oxit cao nhất của 1 nguyên tố là R2O5. Hợp chất với hiđrô của nguyên tố ấy là chất khí chứa 8,82% hiđrô theo khối lượng. Nguyên tố R là:

A. N (M=14)                                  B. S (M=32)                            C. O (M=16)                            D. P (M=31)

Câu 24: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo quy trình giảm dần độ âm điện ?

A. F, O, P, N.                                 B. F, N, O, P.                           C. F, O, N, P.                           D. O, F, N, P.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

1

B

13

B

2

A

14

C

3

A

15

A

4

C

16

A

5

A

17

B

6

C

18

B

7

D

19

D

8

D

20

A

9

C

21

B

10

C

22

D

11

D

23

D

12

B

24

C

2.2. Bài tập tự luận

Câu 1. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của 1 nguyên tố A thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28. Xác định nguyên tố A và địa điểm của A trong bảng tuần hoàn?

Câu 2. Biết Bo gồm 2 đồng vị  và  có nguyên tử khối trung bình là 10,81.

a) Tính thành phần % các đồng vị của Bo?

b) Có bao lăm % khối lượng đồng vị  trong H3BO3?

Câu 3.Hỗn hợp A gồm 11,2 gam Fe và 9,6 gam S. Nung A sau 1 thời kì được hỗn hợp B gồm Fe, FeS, S. Hòa tan hết B trong H2SO4 đặc, hot  nhận được V lít  khí SO2 (thành phầm khử độc nhất vô nhị, đktc). Tính V?

—(Để xem đầy đủ, cụ thể của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

1458

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Mai Thúc Loan

495

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lê Quý Đôn

804

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Thanh Đa

478

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Hoàng Hoa Thám

622

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lương Ngọc Quyến

412

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Hóa #học #5

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Hóa #học #5

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button