Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm học 2021-2022

Nội Dung Bài Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm học 2021-2022

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 học 2021-2022

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 10 được HOC247 sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập môn Lịch sử lớp 10. Các câu hỏi trong đề cương ôn thi giữa học kì 1 lớp 10 này hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý giải đáp, tóm lược tri thức trọng điểm nhất, giúp các bạn ôn tập sẵn sàng cho kì thi lớp 10 môn Lịch sử được hiệu quả nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Tóm lược lý thuyết

+ Đặc điểm người tối cổ và người tinh quái.

+Cách mệnh thời đá mới.

+ định nghĩa thị tộc và bộ lạc.

+ Sự hiện ra tư hữu và xã hội có giai cấp

+ Sự tạo nên tất cả các nước cổ điển.

+ Chế độ chuyên chế CĐ

+ Văn hoá cổ điển phương Đông

+ Thị quốc Địa Trung Haỉ

+ Văn hoá cổ điển Hy Lạp và Rôma

+ Chế độ phong kiến thời tần – Hán

+ Văn hoá Trung quốc.

+Thời kỳ vương triều Gúpta và sự tăng trưởng của văn hoá truyền thống Ấn Độ.

+ Vương triều Môgôn.

+ Điều kiện có mặt trên thị trường các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

+ Sự tạo nên và tăng trưởng của tất cả các nước phong kiến Đông Nam Á:

+ Vương quốc campuchia.

+ Sự tạo nên các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.

+ Sự hiện ra thành phố trung đại.

+ Những cuộc phát kiến địa lý.

+ Văn hoá phục hưng.

2. Luyện tập

2.1. Bài tập tự luận

Câu 1. Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy?

Gợi ý giải đáp

– Sự có mặt trên thị trường phương tiện lao động bằng chất liệu nào làm chỉnh sửa rõ rệt về chất của xã hội nguyên thuỷ

– Khi phương tiện lao động đấy có mặt trên thị trường làm chỉnh sửa xã hội như thế nào?

– Mối quan hệ xã hội đấy biểu thị ra sao đối với những người có chức vụ?

Câu 2. Cơ sở tạo nên tất cả các nước cổ điển phương Đông? Theo em cơ sở nào là quan trọng nhất?

Gợi ý giải đáp

– Được tạo nên trên lưu vực các dòng sông béo:

– Thuận lợi: đất phù sa phì nhiêu và mềm, nước tưới đầy đủ.

– Khó khăn: trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu.

– Nông nghiệp tăng trưởng sớm và cho năng suất cao, hiện ra của nả dôi thừa ngay bắt đầu từ chưa có đồ sắt.

– Công việc thuỷ lợi yêu cầu sự hợp sức và thông minh.

– Dựa vào các nhân tố trên em tự rút ra cơ sở nào là quan trọng nhất cho việc tạo nên tất cả các nước cổ điển phương Đông.

Câu 3. Những thành quả văn hóa nổi trội của tất cả các nước cổ điển Phương Đông? Hãy kể tên chí ít 3 công trình kiến trúc là kỳ quan toàn cầu thời cổ điển?

Gợi ý giải đáp

– Sự có mặt trên thị trường của lịch và thiên văn chương:

– Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông.

– Nông lịch: 1 5 có 365 ngày được phân thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.

– Biết đo thời kì bằng ánh sáng Mặt Trời; ngày có 24 giờ.

– Chữ viết:

+ Cư dân phương Đông là người trước tiên phát minh ra chữ viết; đây là phát minh béo của nhân loại.

+ Thời gian hiện ra chữ viết: khoảng thiên niên kỉ IV TCN.

+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.

+ Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.

– Toán học:

+ Thành tựu: phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60; các chữ số từ 1 tới 9 và số 0; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.

+ Giá trị: là những phát minh quan trọng, có tác động tới thành quả tân tiến loài người.

– Kiến trúc:

+ 1 số công trình kiến trúc điển hình ở mỗi nước: kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.

+ Giá trị: là những di tích lịch sử văn hoá lừng danh toàn cầu, trình bày sức lao động và tài năng thông minh lớn lao của con người.

Câu 4. Em hiểu thế nào là nông lịch? Tại sao nói nông lịch có chức năng hăng hái đối với cư dân phương Đông? Cho tỉ dụ?

Gợi ý giải đáp

Khái niệm nông lịch: học trò tự rút ra định nghĩa sau lúc học bài tất cả các nước cổ điển phương Đông

Gicửa ải thích tại sao:

Nền kinh tế chính của cư dân phương Đông là gì?

Để tăng trưởng nền kinh tế tiên tiến thì cư dân phương Đông làm gì?

Cư dân phải chú tâm vào các hiện tượng nào, ở đâu để xác định phương cách kinh tế của mình.

Khi xác định đúng thì chức năng sẽ như thế nào?

2.2. Trắc nghiệm

Câu 1: Tìm ra lửa là 1 phát minh béo của :

A. Vượn cổ.      

B.Người Tối cổ.

C. Người tinh khôn.   

D. Người hiện đại.

Câu 2: «Họ sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau, gồm 5­7 gia đình. Mỗi gia  

đình có đôi vợ chồng và con bé chiếm 1 góc lều hay góc hang». Đấy là tổ chức

A. Thị tộc    

B. Bộ lạc     

C. Bầy người nguyên thuỷ      

D. Công xã nông thôn.

Câu 3: Ý nào sau đây ko phải là đặc điểm của loài vượn cổ :

A. Sống cách đây khoảng 6 triệu 5.      

B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

C. Dùng tay để cầm, nắm thức ăn.        

D. Trên cơ thể ko còn lớp lông  

Câu 4: Mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung, ở chung. Đấy là tính :

A. Bình đẳng của người nguyên thuỷ         

B. Cộng đồng của người nguyên thuỷ

C. Phân công lao động của người nguyên thuỷ  

D. Công bằng của người nguyên thuỷ.

Câu 5: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới xã hội có giai cấp xuất hiện là

A. Công cụ kim loại xuất hiện            

B. Sản phẩm dư thừa thường xuyên

C. Tư hữu xuất hiện.                    

D. Gia đình phụ hệ xuất hiện.

Câu 6. Tổ chức xã hội đầu tiên của con người là:

A. Quan hệ hợp đoàn       

B. Bộ lạc       

C. Bầy người nguyên thủy   

D. Thị tộc 

Câu 7. Phát minh quan trọng bậc nhất, cải thiện căn bản đời sống người nguyên thuỷ 

là ? 

A. Phát minh ra cung tên.   

B. Phát minh ra nhà cửa.   

C. Phát minh ra lao.   

D. Phát minh ra lửa.

Câu 8. Con người tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước nhờ

A. Lao động      

B. Nướng 9 thức ăn.    

C. Sử dụng lửa.   

D. Bộ não phát triển.

Câu 9. Lịch sử ghi nhận bước nhảy vọt thứ 2 từ Vượn thành Người lúc xuất hiện :

A.Người tinh khôn.       

B. Người Tối cổ.     

C. Vượn người.     

D. Người vượn.

Câu 10. Các nhà khảo cổ học coi thời đá mới là 1 cuộc cách mạng vì

A. Con người biết trồng trọt và chăn nuôi.           

B. Con người bắt đầu có óc sáng tạo.

C. Đời sống tinh thần bắt đầu hình thành.

D. Đời sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 30 của đề cương vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 học 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau đây:

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 5 2021 có đáp án Trường THPT Trường Chinh
Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 5 2021 có đáp án Trường THPT Nho Quan

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Chu Văn An

274

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Vĩnh Xương

352

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Linh Trung

531

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Quế Võ 1

192

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021- 2022 có đáp án Trường THPT Khai Trí

334

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lương Ngọc Quyến

373

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Lịch #Sử #5 #học

HOC247 nhận và đăng tải Đề cương ôn tập Lịch sử 10 làm tài liệu ôn tập Lịch sử 10. Các câu hỏi trong đề án ôn thi vào lớp 10 này là câu hỏi hệ thống. Cũng như gợi ý đáp án, tổng hợp những kiến ​​thức trọng điểm nhất, giúp các bạn ôn thi vào lớp 10 môn Lịch Sử hiệu quả nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Tóm lược lý thuyết

+ Đặc điểm của người tối cổ và nhà hiền triết.

Cách mệnh đồ đá mới.

+ định nghĩa thị tộc và bộ lạc.

Tạo ra của cải cá nhân và xã hội có giai cấp

Sự tạo nên tất cả các nước cổ điển.

+ Sự chuyên quyền ở trường trung học

+ Văn hóa cổ điển phương Đông

+ Quốc gia đô thị Địa Trung Hải

Văn hóa Hy Lạp và La Mã cổ điển

+ Chế độ phong kiến ​​thời Tần, Hán.

+ Văn hóa Trung Hoa.

Thời của vương triều Gupta và sự tăng trưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

+ Vương triều Mughal.

+ Điều kiện tạo nên các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

+ Sự tạo nên và tăng trưởng của tất cả các nước phong kiến ​​ở Đông Nam Á:

+ Vương quốc Campuchia.

Sự tạo nên các vương quốc phong kiến ​​ở Tây Âu.

Sự thông minh của các thành thị thời trung thế kỉ.

Các phát hiện về địa lý.

Phục hưng văn hóa.

2. Thực hành

2.1. Bài tập tự luận

Câu hỏi 1. Nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

Gợi ý cho câu giải đáp

– Sự có mặt trên thị trường của phương tiện lao động bằng mọi vật chất đã làm chỉnh sửa đáng kể chất lượng của xã hội nguyên thủy

– Dụng cụ này có mặt trên thị trường lúc nào, nó đã chỉnh sửa xã hội như thế nào?

– Mối quan hệ xã hội này trình bày như thế nào đối với những người nắm quyền?

Câu 2. Cơ sở tạo nên tất cả các nước cổ điển phương Đông? Bạn nghĩ cơ sở nào là quan trọng nhất?

Gợi ý cho câu giải đáp

– Chúng bắt nguồn từ các lưu vực sông chính:

– Thuận lợi: đất phù sa phì nhiêu, tơi xốp, tưới tiêu đầy đủ.

– Khó khăn: điều hành sông ngòi, phải xây dựng kênh mương thủy lợi.

– Nông nghiệp tăng trưởng sớm và thu thừa hưởng nhuận béo, của nả thặng dư hiện ra trước cả thời đại đồ sắt.

– Thủy lợi cần sự hiệp tác và thông minh.

– Dựa vào những nhân tố trên, em hãy rút ra cơ hữu quan trọng nhất cho sự tạo nên tất cả các nước cổ điển phương Đông.

Câu 3. Những thành quả văn hoá nổi trội của tất cả các nước cổ điển phương Đông là gì? Bạn có thể kể tên chí ít 3 công trình kiến ​​trúc là kỳ quan của toàn cầu cổ điển?

Gợi ý cho câu giải đáp

– Tạo ra lịch và thiên văn chương:

– Liên quan tới nhu cầu sản xuất nông nghiệp và xử lý nước sông.

– Nông lịch: 1 5 có 365 ngày trong 12 tháng, phân thành tuần, ngày và mùa.

– Biết cách đo thời kì bằng ánh sáng mặt trời; ngày có 24 giờ.

– Viết:

+ Người phương Đông là những người trước tiên phát minh ra chữ viết; Đây là 1 phát minh lớn lao của con người.

+ Thời điểm hiện ra văn bản: Ka IV.

+ Chữ tượng hình, chữ tượng hình, từ tượng thanh.

+ Chất liệu viết: giấy cói, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.

– Toán học:

+ Thành tích: Phát minh ra hệ số thập phân, hệ 60 số; Các số từ 1 tới 9 và số 0; tri thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; Tính diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích khối cầu, tính số pi bằng 3,16.

+ Giá trị: Đây là những phát minh quan trọng có tác động tới thành quả của nền tân tiến loài người.

– Ngành kiến ​​trúc:

+ Các công trình kiến ​​trúc điển hình của mỗi nước: Kim tự tháp ở Ai Cập, Lưỡng Hà ở Babylon, đền thờ Hinđu ở Ấn Độ.

+ Giá trị: Là những di tích lịch sử, văn hoá lừng danh toàn cầu trình bày sức lao động và tài năng thông minh phệ béo của con người.

Câu 4. Bạn hiểu như thế nào về lịch nông nghiệp? Vì sao nông lịch lại tác động tới dân đông? Tỉ dụ?

Gợi ý cho câu giải đáp

Khái niệm nông lịch: học trò tự rút ra quan niệm sau lúc học tất cả các nước cổ điển phương Đông

Gicửa ải thích tại sao:

Nền kinh tế chính của dân cư phương Đông là gì?

Người dân phương Đông làm gì để tăng trưởng kinh tế tiên tiến?

Láng giềng cần chú tâm xem hiện tượng gì, ở đâu để xác định phương thức kinh tế của mình.

Khi được xác định rõ, ảnh hưởng sẽ như thế nào?

2.2. Nhiều chọn lựa

Câu hỏi 1: Tìm ra ngọn lửa là 1 phát minh xuất sắc:

A. Khỉ.

B. Iluna.

C. Người sáng dạ.

D. Con người tiên tiến.

Câu 2: “Họ sống với nhau theo quan hệ huyết tộc, gồm 57 gia đình. Mọi gia đình

1 cặp vợ chồng và con bé sở hữu 1 shop hoặc 1 góc shop cave. ” Nó là 1 tổ chức

A. Klanak

B. Tribua

C. Đám nguyên sinh

D. Đất chung.

Câu hỏi 3: Đặc điểm nào sau đây chẳng phải của loài khỉ?

A. Nó sống cách đây khoảng 6 triệu 5.

B. Có thể đi đứng thẳng và bằng cả 2 chân.

C. Dùng tay để cầm, nắm thức ăn.

D. Không có lông trên thân thể

Câu hỏi 4: Mọi hoạt động đều được coi là của cải chung, việc chung, việc chung, bữa cơm chung, cuộc sống chung. Tính toán:

A. Đồng đẳng của người nguyên thủy

B. Số đông nguyên thủy

C. Phân chia công tác của người nguyên thủy

D. Công lý của con người nguyên thủy.

Câu hỏi 5: Đây là nguyên cớ chính hình thành xã hội có giai cấp

A. Dụng cụ kim khí hiện ra

B. Thành phầm thông thường quá mức

C. Tư hữu hiện ra.

D. Gia đình phụ hệ hiện ra.

Câu 6. Tổ chức xã hội trước tiên của con người là:

A. Quan hệ Công đoàn

B. Tribua

C. Đám nguyên sinh

D. Klanak

Câu 7. Phát minh quan trọng nhất là cải thiện cuộc sống của người nguyên thủy

là?

A. Ông đã phát minh ra cung tên.

B. Phát minh ra ngôi nhà.

C. Phát minh ra bệnh lao.

D. Phát minh ra lửa.

Câu 8. Con người đang chuyển mình, từng bước hoàn thiện mình

A. Lana

B. Nấu 9 thức ăn.

C. Dùng lửa.

D. Bộ não tăng trưởng.

Câu 9. Lịch sử có bước nhảy vọt thứ 2 từ loài vượn sang nhân loại:

A. Người tinh quái.

B. Iluna.

C. Khỉ.

D. Khỉ.

Câu 10. Các nhà khảo cổ coi giai đoạn đồ đá mới là 1 cuộc cách mệnh

A. Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

B. Con người mở đầu có óc thông minh.

C. Đời sống ý thức mở đầu tạo nên.

D. Cuộc sống của con người diễn ra với vận tốc càng ngày càng nhanh và bất biến

— (Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 30 của Đề án, xem trực tuyến hoặc đăng nhập để tải) —

Trên đây là 1 phần nội dung Đề cương ôn tập môn Lịch sử 10 nửa đầu 5 học 2021-2022. Để xem đầy đủ nội dung các em vào hoc247.net tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Bạn cũng có thể tham khảo thêm các tài liệu khác cùng phân mục dưới đây:

  • Bộ 5 câu hỏi Lịch sử hè 2021 có đáp án của trường THPT Trường Chinh
  • Bộ 5 câu hỏi Lịch sử 10 hè 2021 có đáp án của trường THPT Nho Quan

.

Xem thêm thông tin Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm học 2021-2022

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 học 2021-2022

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 10 được HOC247 sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập môn Lịch sử lớp 10. Các câu hỏi trong đề cương ôn thi giữa học kì 1 lớp 10 này hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý giải đáp, tóm lược tri thức trọng điểm nhất, giúp các bạn ôn tập sẵn sàng cho kì thi lớp 10 môn Lịch sử được hiệu quả nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Tóm lược lý thuyết

+ Đặc điểm người tối cổ và người tinh quái.

+Cách mệnh thời đá mới.

+ định nghĩa thị tộc và bộ lạc.

+ Sự hiện ra tư hữu và xã hội có giai cấp

+ Sự tạo nên tất cả các nước cổ điển.

+ Chế độ chuyên chế CĐ

+ Văn hoá cổ điển phương Đông

+ Thị quốc Địa Trung Haỉ

+ Văn hoá cổ điển Hy Lạp và Rôma

+ Chế độ phong kiến thời tần – Hán

+ Văn hoá Trung quốc.

+Thời kỳ vương triều Gúpta và sự tăng trưởng của văn hoá truyền thống Ấn Độ.

+ Vương triều Môgôn.

+ Điều kiện có mặt trên thị trường các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

+ Sự tạo nên và tăng trưởng của tất cả các nước phong kiến Đông Nam Á:

+ Vương quốc campuchia.

+ Sự tạo nên các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.

+ Sự hiện ra thành phố trung đại.

+ Những cuộc phát kiến địa lý.

+ Văn hoá phục hưng.

2. Luyện tập

2.1. Bài tập tự luận

Câu 1. Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy?

Gợi ý giải đáp

– Sự có mặt trên thị trường phương tiện lao động bằng chất liệu nào làm chỉnh sửa rõ rệt về chất của xã hội nguyên thuỷ

– Khi phương tiện lao động đấy có mặt trên thị trường làm chỉnh sửa xã hội như thế nào?

– Mối quan hệ xã hội đấy biểu thị ra sao đối với những người có chức vụ?

Câu 2. Cơ sở tạo nên tất cả các nước cổ điển phương Đông? Theo em cơ sở nào là quan trọng nhất?

Gợi ý giải đáp

– Được tạo nên trên lưu vực các dòng sông béo:

– Thuận lợi: đất phù sa phì nhiêu và mềm, nước tưới đầy đủ.

– Khó khăn: trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu.

– Nông nghiệp tăng trưởng sớm và cho năng suất cao, hiện ra của nả dôi thừa ngay bắt đầu từ chưa có đồ sắt.

– Công việc thuỷ lợi yêu cầu sự hợp sức và thông minh.

– Dựa vào các nhân tố trên em tự rút ra cơ sở nào là quan trọng nhất cho việc tạo nên tất cả các nước cổ điển phương Đông.

Câu 3. Những thành quả văn hóa nổi trội của tất cả các nước cổ điển Phương Đông? Hãy kể tên chí ít 3 công trình kiến trúc là kỳ quan toàn cầu thời cổ điển?

Gợi ý giải đáp

– Sự có mặt trên thị trường của lịch và thiên văn chương:

– Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông.

– Nông lịch: 1 5 có 365 ngày được phân thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.

– Biết đo thời kì bằng ánh sáng Mặt Trời; ngày có 24 giờ.

– Chữ viết:

+ Cư dân phương Đông là người trước tiên phát minh ra chữ viết; đây là phát minh béo của nhân loại.

+ Thời gian hiện ra chữ viết: khoảng thiên niên kỉ IV TCN.

+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.

+ Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.

– Toán học:

+ Thành tựu: phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60; các chữ số từ 1 tới 9 và số 0; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.

+ Giá trị: là những phát minh quan trọng, có tác động tới thành quả tân tiến loài người.

– Kiến trúc:

+ 1 số công trình kiến trúc điển hình ở mỗi nước: kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.

+ Giá trị: là những di tích lịch sử văn hoá lừng danh toàn cầu, trình bày sức lao động và tài năng thông minh lớn lao của con người.

Câu 4. Em hiểu thế nào là nông lịch? Tại sao nói nông lịch có chức năng hăng hái đối với cư dân phương Đông? Cho tỉ dụ?

Gợi ý giải đáp

Khái niệm nông lịch: học trò tự rút ra định nghĩa sau lúc học bài tất cả các nước cổ điển phương Đông

Gicửa ải thích tại sao:

Nền kinh tế chính của cư dân phương Đông là gì?

Để tăng trưởng nền kinh tế tiên tiến thì cư dân phương Đông làm gì?

Cư dân phải chú tâm vào các hiện tượng nào, ở đâu để xác định phương cách kinh tế của mình.

Khi xác định đúng thì chức năng sẽ như thế nào?

2.2. Trắc nghiệm

Câu 1: Tìm ra lửa là 1 phát minh béo của :

A. Vượn cổ.      

B.Người Tối cổ.

C. Người tinh khôn.   

D. Người hiện đại.

Câu 2: «Họ sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau, gồm 5­7 gia đình. Mỗi gia  

đình có đôi vợ chồng và con bé chiếm 1 góc lều hay góc hang». Đấy là tổ chức

A. Thị tộc    

B. Bộ lạc     

C. Bầy người nguyên thuỷ      

D. Công xã nông thôn.

Câu 3: Ý nào sau đây ko phải là đặc điểm của loài vượn cổ :

A. Sống cách đây khoảng 6 triệu 5.      

B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

C. Dùng tay để cầm, nắm thức ăn.        

D. Trên cơ thể ko còn lớp lông  

Câu 4: Mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung, ở chung. Đấy là tính :

A. Bình đẳng của người nguyên thuỷ         

B. Cộng đồng của người nguyên thuỷ

C. Phân công lao động của người nguyên thuỷ  

D. Công bằng của người nguyên thuỷ.

Câu 5: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới xã hội có giai cấp xuất hiện là

A. Công cụ kim loại xuất hiện            

B. Sản phẩm dư thừa thường xuyên

C. Tư hữu xuất hiện.                    

D. Gia đình phụ hệ xuất hiện.

Câu 6. Tổ chức xã hội đầu tiên của con người là:

A. Quan hệ hợp đoàn       

B. Bộ lạc       

C. Bầy người nguyên thủy   

D. Thị tộc 

Câu 7. Phát minh quan trọng bậc nhất, cải thiện căn bản đời sống người nguyên thuỷ 

là ? 

A. Phát minh ra cung tên.   

B. Phát minh ra nhà cửa.   

C. Phát minh ra lao.   

D. Phát minh ra lửa.

Câu 8. Con người tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước nhờ

A. Lao động      

B. Nướng 9 thức ăn.    

C. Sử dụng lửa.   

D. Bộ não phát triển.

Câu 9. Lịch sử ghi nhận bước nhảy vọt thứ 2 từ Vượn thành Người lúc xuất hiện :

A.Người tinh khôn.       

B. Người Tối cổ.     

C. Vượn người.     

D. Người vượn.

Câu 10. Các nhà khảo cổ học coi thời đá mới là 1 cuộc cách mạng vì

A. Con người biết trồng trọt và chăn nuôi.           

B. Con người bắt đầu có óc sáng tạo.

C. Đời sống tinh thần bắt đầu hình thành.

D. Đời sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ câu 11 tới câu 30 của đề cương vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 học 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau đây:

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 5 2021 có đáp án Trường THPT Trường Chinh
Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 5 2021 có đáp án Trường THPT Nho Quan

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Chu Văn An

274

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Vĩnh Xương

352

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Linh Trung

531

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Quế Võ 1

192

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021- 2022 có đáp án Trường THPT Khai Trí

334

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lương Ngọc Quyến

373

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Lịch #Sử #5 #học

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Lịch #Sử #5 #học

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button