Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý (CBQL) Tiểu Học 2022

Nội Dung Bài Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý (CBQL) 2022

Đáp án tự luận module 9 Cán bộ điều hành (CBQL) 2022

Đáp án tự luận module 9 Cán bộ điều hành (CBQL) gồm những câu hỏi tự luận, câu hỏi sau lúc xem video thầy cô giáo phải chấm dứt lúc học tập module 9. Mời các thầy cô tham khảo để chấm dứt việc huấn luyện mô đun 5 tốt nhất.
Đáp mô đun 9 cán bộ điều hành: Phần mềm công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học trò là tài liệu tham khảo có ích giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời kì và công huân lúc học tập modul 9.
Xem xét: Đáp án chỉ mang tinh chất tham khảo và được san sớt free đến các thầy cô, các thầy cô chỉ nên lấy ý nghĩ để hoàn thiện bài làm của mình sao cho đầy đủ nội dung, chứ ko nên sao chép nguyên xi.
1. Đáp án module 9 CBQL hoạt động 2
Thầy/Cô hãy san sớt 1 tỉ dụ chi tiết và phân tách ảnh hưởng của việc phần mềm CNTT&TT trong trường hợp này.
Trả lời:
+ CNTT được phần mềm trong các lĩnh vực quản trị tại đơn vị công việc của tôi là:
– Trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục;
– Trong quản trị nhân sự nhà trường;
– Trong quản trị vốn đầu tư nhà trường;
– Trong quản trị hạ tầng, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học trò của nhà trường
+ Tỉ dụ chi tiết và phân tách ảnh hưởng của việc phần mềm CNTT&TT
Sử dụng ứng dụng PMIS trong quản trị nhân sự nhà trường.
a) Vấn đề gian nan:
Khó khăn trước nhất là việc quản lí giấy tờ nhân sự, tất cả giấy tờ đều được lưu trữ dưới dạng văn bản giấy thành ra luôn xảy ra hiện trạng thất lạc giấy tờ, lưu trữ, kiếm tìm và thống kê báo cáo tình hình nhân sự rất gian nan và tốn nhiều thời kì. Kế bên ấy, việc cắt cử, chấm công giảng dạy, quản lí các sáng kiến, đề tài, kinh nghiệm cũng như việc bình chọn nhân viên để khen thưởng, kỷ luật và cả vấn đề lưu trữ thông tin quy hoạch, tăng trưởng nhân sự theo định hướng khá bối rối. Đặc thù là khối lượng giấy tờ càng ngày càng nhiều hơn thì bản lĩnh xử lí thông tin bị quá tải bởi việc kiểm tra thông tin cập nhật và quan sát toàn diện giấy tờ hàng ngũ gian nan.
b) Xử lí vấn đề:
Phần mềm ứng dụng PMIS trong quản lí nhân sự của đơn vị được tiến hành chỉ mất khoảng 1 5 như biện pháp khắc phục các gian nan, các vấn đề đã còn đó khá lâu.
c) Kết quả:
Tất cả giấy tờ nhân sự của Trường đều được số hóa, thông tin chung của nhân sự tới giai đoạn công việc như tuyển dụng, nghỉ hưu, thôi việc, tạm nghỉ, chuyển công việc đều được quản lí trên hệ thống ứng dụng, việc trích xuất báo cáo, cập nhật, biên tập thông tin đều được thực hiện 1 cách mau chóng. Đặc thù, lúc Hiệu trưởng muốn theo dõi, rà soát tình hình nhân sự bất cứ thì đều dễ ợt truy cập và kiếm tìm, trích xuất thông tin. Các thông tin theo tiêu chí quản trị của Hiệu trưởng đã xác lập đều có thể được thao tác hóa đã góp phần rút ngắn thời kì tiến hành, khắc phục thông tin 1 cách hiệu quả và mau chóng cũng như góp phần tạo ra các ảnh hưởng hữu hiệu tới với thầy cô giáo và các nhân sự có liên can trong công việc quản trị cơ sở.
2. Đáp án module 9 CBQL hoạt động 6
Thầy (Cô) có nhận xét gì (về tình hình phần mềm, về cấu trúc, về sự phục vụ các nguyên lý, …) cho kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (toàn cục hoặc thành phần) trong trường hợp minh họa.
Trả lời:
Qua nghiên cứu KH phần mềm CNTT&TT trên, bản thân tôi thấy kế hoạch đã đảm về cấu trúc, giải quyết được các đề nghị, nguyên lý, có tính khả thi, thích hợp với thực tiễn và xu thế chung. Chi tiết:
Điểm cộng:

Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, bảo đảm theo quy định.
Có căn cứ (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế), bảo đảm thích hợp với nội dung kế hoạch.
Xác định được tiêu chí chi tiết. Tăng mạnh phần mềm CNTT trong hoạt động đổi mới phướng pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, GV dáp ứng Chương trình giáo dục phổ quát 2018.
Nhiệm vụ khai triển phần mềm CNTT&TT. Kế hoạch trình bày được nhiệm vụ trọng điểm và nhiệm vụ chi tiết cơ sở vật chất CNTT trong nhà trường, Phần mềm CNTT trong quản lí, quản lý trong nhà trường. Phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới rà soát, bình chọn. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho hàng ngũ, khai thác, sử dụng ứng dụng tự do nguồn mở;
Gicửa ải pháp tiến hành; Gicửa ải pháp về nhân công, hàng ngũ; Gicửa ải pháp về hạ tầng cơ sở vật chất CNTT & thiết bị công nghệ; Gicửa ải pháp vốn đầu tư; Gicửa ải pháp đảm bảo an toàn thông tin; có lịch trình tiến hành.
Tổ chức tiến hành: có hành động chi tiết cho các nhiệm vụ, đơn vị, tư nhân sẽ chịu nghĩa vụ tiến hành.

Giảm thiểu:

Chưa phân tách được tình hình phần mềm CNTT & TT trong nhà trường; Phân tích vấn đề thử thách, gian nan liên can tới quản trị nhà trường; Phân tích tình trạng phần mềm CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về phần mềm CNTT & TT của Trường: Nêu được thực trạng của nhà trường; đặc trưng có chỉ rõ theo từng nhóm phần mềm CNTT chi tiết những việc đã tiến hành và những việc chưa tiến hành.
Các biện pháp phần mềm CNTT&TT, cắt cử nhiệm vụ, tổ chức tiến hành chưa được chi tiết
Cần bổ sung số liệu minh họa cho chi tiết hơn.
Giữa nhiệm vụ và biện pháp chưa phân biệt rõ ràng.

Thầy (Cô) hãy san sớt về việc đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (thứ tự, cấu trúc, kế hoạch, …) đã tiến hành ở đơn vị đang công việc.
Đính kèm tệp
3. Đáp án module 9 CBQL hoạt động 8
Câu 1. Thầy (Cô) hãy san sớt về việc đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (thứ tự, cấu trúc, kế hoạch, …) đã tiến hành ở đơn vị đang công việc.
Trong 5 học này, đơn vị chúng tôi đã đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT theo thứ tự và cấu trúc như sau:

Chuẩn bị đồ mưu hoạch;
Soạn thảo kế hoạch;
Tham vấn các đối tác liên can;
Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.

Kế hoạch được nhưng mà chúng tôi xây dựng đã bảo đảm được tính phần mềm thực tiễn, đúng cấu trúc và phục vụ đủ 5 nguyên lý: đồng bộ, khoa học, hợp nhất, thích hợp với thực tế. Chi tiết 5 nguyên lý đã phục vụ như sau:

Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế), các căn cứ thích hợp với nội dung kế hoạch;
Xác định được tiêu chí chi tiết. Tăng mạnh phần mềm CNTT trong hoạt động đổi mới bí quyết và vẻ ngoài tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv phục vụ Chương trình giáo dục phổ quát 2018. Phần mềm CNTT luôn bảo đảm các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế về nhân sự và vốn đầu tư trong nhà trường;
Phân tích tình hình phần mềm CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thử thách, gian nan liên can tới quản trị nhà trường; Phân tích tình trạng phần mềm CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về phần mềm CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
Nhiệm vụ khai triển phần mềm CNTT&TT, 5 học 2021-2022. Kế hoạch trình bày được nhiệm vụ trọng điểm và nhiệm vụ chi tiết Cơ sở vật chất CNTT trong nhà trường, Phần mềm CNTT trong quản lí, quản lý trong nhà trường. Phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới rà soát, bình chọn. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho hàng ngũ, khai thác, sử dụng ứng dụng tự do nguồn mở;
Gicửa ải pháp về khai triển tổ chức tiến hành; Gicửa ải pháp về nhân công, hàng ngũ; Gicửa ải pháp về hạ tầng cơ sở vật chất CNTT & thiết bị công nghệ; Gicửa ải pháp vốn đầu tư; Gicửa ải pháp đảm bảo an toàn thông tin; Lịch trình tiến hành.

Câu 2. Phân tích, bình chọn 1 kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua 1 kế hoạch minh hoạ.
+ Điểm cộng

Kế hoạch phân tách được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm tốt, điểm yếu, cơ hội, thử thách,…). Định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT có liên can tới thực trạng nhưng mà chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
Chỉ tiêu phần mềm CNTT & TT trình bày được đặc biệt riêng của nhà trường.
Nội dung kế hoạch phần mềm CNTT & TT phong phú, thích hợp với bối cảnh và trình bày được nét riêng của nhà trường.
Thể hiện đầy đủ tiến trình tiến hành các nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT theo thời kì chi tiết trong 5 học của nhà trường.
Phân công tiến hành và phân cấp trong điều hành tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường chi tiết, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa trình bày rõ việc công, phân cấp trong công việc rà soát, giám sát trong giai đoạn tiến hành.

+ Giảm thiểu

Các số liệu minh hoạ chưa cụ thể.
Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa chi tiết, rõ ràng.

Câu 3. Tóm lược kết quả bình chọn kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT đã tiến hành. Có thể yêu cầu biên tập 1 số nội dung còn giảm thiểu của bản kế hoạch sau lúc phân tách, bình chọn.

Tiêu chí
Chừng độ

Nội dung
Đạt mức

1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường

Kế hoạch phân tách rõ SWOT của nhà trường.
Định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT thích hợp với thực trạng.

Mức 5:
(20 điểm)
Tốt

2. Chỉ tiêu kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường

Chỉ tiêu phần mềm CNTT & TT trình bày được đặc biệt riêng của nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

3. Nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường

Nội dung kế hoạch phần mềm CNTT & TT phong phú, thích hợp với bối cảnh và trình bày được nét riêng của nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

4. Kế hoạch phần mềm CNTT & TT hoàn thiện

Thể hiện đầy đủ tiến trình tiến hành các nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT theo thời kì chi tiết trong 5 học của nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

5. Tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT trong quản trị nhà trường

Phân công tiến hành và phân cấp trong điều hành tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường chi tiết, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

– Mức điểm bình chọn tổng kết: 80 điểm : Khá, Kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT trình bày tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời kì.
Câu 4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc trưng xem xét trong thứ tự tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy san sớt 1 vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện nay đơn vị của Thầy/Cô.
Trả lời:
+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và phần mềm CNTT&TT, là bước cần đặc trưng xem xét trong thứ tự tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT ở trường tiểu học.
+ Chia sẻ 1 vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện nay đơn vị
Công việc quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cấp thiết và quan trọng bởi vì nó cung ứng rất nhiều trong việc chỉ huy các hoạt động để tăng trưởng công việc giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả hàng ngũ 1 cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện tại.
Để tiến hành phần mềm CNTT được tốt, đầu tiên nhà trường tổ chức kiểm tra tình hình thực tiễn của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở cơ sở vật chất, năng lực của hàng ngũ. Từ ấy xây dựng kế hoạch đầu cơ; upgrade các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cấp thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho hàng ngũ cho CBQL và thầy cô giáo có kỹ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các ứng dụng nhưng mà ngành giáo dục đề nghị. Nhà trường đã phối hợp với các nhà phân phối dịch vụ để khai thác các chức năng sử dụng CNTT trong điều hành và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công việc tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT.
CBQL phải tạo động lực để hàng ngũ GV, NV hăng hái học tập và phải phần mềm CNTT&TT trong công tác, trong giảng dạy.
Đầu cơ, Huy động nguồn lực và tăng mạnh phần mềm CNTT&TT trong nhà trường.
Phân công GV tin đảm trách điều hành CNTT.
Câu 5. Thầy (Cô) hãy san sớt thông tin (tên, hình ảnh, tác dụng, cảnh huống sử dụng, …) về 1 (1 vài) phần mềm đem đến hiệu quả cao trong công việc quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công việc.
Trả lời
Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều phần mềm đem đến hiệu quả cao trong công việc quản trị. Xin được san sớt 2 phần mềm sau đây:
1. Phần mềm VNEDU:
+ Giới thiệu
VNEDU là 1 biện pháp xây dựng trên nền móng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công việc quản lí, quản lý trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần tăng lên chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Tạo nên 1 phương pháp quản lí mới, khoa học cho nhà trường.
+ Chức năng
Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các công đoạn của 5 học, các mẫu báo cáo về giấy tờ và điểm của học trò cân xứng với phân hệ quản lí học trò VEMIS và quản lí điểm.
Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ ợt, trực tiếp và mau chóng kết quả học tập, đoàn luyện của con em để kịp thời cổ vũ, uốn nắn con em mình.
Tổ chức và quản lí kỳ thi 1 cách mau chóng hiệu quả
Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các phần mềm khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học ấy trên vnEdu.
Quản lí học trò như: tra cứu thông tin học trò, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …
Quản lí học tập: Sổ điểm, hạnh kiểm, khen thưởng …
Quản lí thi: VnEdu cung ứng tác dụng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …
Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Phân phối tác dụng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời kì trong công việc thống kê, báo cáo.
Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp tác dụng công bố điểm, kết quả học tập đoàn luyện của học trò trên website VnEdu, phê duyệt hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ ợt nắm bắt tình hình học tập của con em mình.
Tin nhắn quản lý: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn quản lý cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn quản lý.
Quản lí công văn, văn bản.
Quản lí hạ tầng: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.
Quản trị hệ thống có các tác dụng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.
Kênh trả tiền học phí phê duyệt VnEdu.
Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, trả tiền hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, hạn chế sơ sót… trong việc quản lí hóa đơn.
2. Bộ dụng cụ Google
+ Giới thiệu
Đây là trang Web dụng cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, kiếm tìm thông tin, san sớt dữ liệu, làm minh bạch các chế độ và hành động của chính phủ cũng như của doanh nghiệp tác động tới quyền riêng tây bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 dụng cụ hoàn hảo, mỗi dụng cụ có những chức năng đặc biệt riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ dụng cụ này là chức năng dễ dàng, dễ sử dụng, free, không xa lạ phần lớn với mọi người trên toàn cầu. Chỉ 1 thao tác dễ dàng bấm vào biểu trưng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự cung ứng từ các phần mềm của Google.
+ Chức năng
Gmail: Dụng cụ không xa lạ để gửi thư điện tử giữa thầy cô giáo, học trò và cả phụ huynh. Gmail có thể setup lịch hứa hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.
Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các thầy cô giáo trong trường nhưng mà ko cần cứ mỗi lần có 1 biểu mẫu lại phải gửi mail nhất loạt cho các thầy cô giáo. Chúng ta dễ dàng chỉ cần tạo 1 folder chung trên drive, phân quyền truy cập cho các thầy cô giáo được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Điểm cộng cách làm này là các tài liệu nếu được diễn ra khoa học sẽ ko bị trôi đi.
Google Meet: Phân phối các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy online trong những trường hợp đặc trưng ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).
Google Classroom: 1 dạng lớp học ảo, là nơi các thầy cô giáo có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học trò hoặc mời thêm các thầy cô giáo khác cùng vào dạy, cung ứng lớp học.
Google Forms: 1 dạng biểu mẫu online có thể vận dụng cho nhiều trường hợp. Tỉ dụ; như đơn xin nghỉ học của học trò, đơn xin nghỉ ốm của thầy cô giáo, lấy quan điểm thầy cô giáo, phụ huynh, hoặc điều tra quan điểm nào ấy trong nhà trường…
Google Slides: Giúp thầy cô giáo soạn các bài giảng trực tiếp trên internet nhưng mà ko cần dùng 1 ứng dụng nào cả như Powerpoint chả hạn. Ngoài các tác dụng gần giống như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau trong môi trường trực tuyến và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Docs: Phân phối soạn thảo văn bản online, cách sử dụng gần giống MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Sheets: Phân phối các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng gần giống MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ quát đối với các doanh nghiệp vừa và bé sử dụng đồ mưu hoạch cho các dự án. Có thể vận dụng Google sheet trong trường phổ quát với nhiều trường hợp như cung ứng đồ mưu hoạch, cắt cử nhiệm vụ, san sớt lịch công việc tuần cho thầy cô giáo dễ theo dõi, cho phép thầy cô giáo ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy quan điểm phản hồi của phụ huynh mau chóng nhưng mà ko cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau ấy cần có 1 người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các quan điểm như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời kì làm việc.
Google Site: Phân phối làm 1 Website căn bản, có thể vận dụng trong trường hợp cung ứng thầy cô giáo tạo các chỉ dẫn dạy học theo dự án cho học trò. Giáo viên chỉ cần đăng các bước tiến hành trên Google site rồi gửi link để học trò tiến hành.
Google Calendar: Chức năng này giúp setup lịch, nhắc nhở công tác, giờ dạy, giờ học cho thầy cô giáo, học trò và nhà quản lí khá bận bịu như ban giám hiệu. Google Calendar rất cởi mở cho các trường hợp như setup lịch nhắc nhở hội họp, tham gia các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như thầy cô giáo lưu các ghi chú công tác cần làm của tư nhân và setup lịch để tránh bị quên, sót việc.
Youtube: Là nền móng san sớt video online. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của thầy cô giáo, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai trường, chào mừng ngày nhà giáo,..
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

TagsDành cho thầy cô giáo

[rule_2_plain]

[rule_3_plain]

#Đáp #án #tự #luận #module #Cán #bộ #quản #lý #CBQL

Đáp án module 9 CBQL gồm những câu hỏi tự luận, câu hỏi sau lúc xem video thầy cô giáo phải chấm dứt lúc học tập module 9. Mời các thầy cô tham khảo để chấm dứt việc huấn luyện mô đun 5 tốt nhất. Hãy cùng tham khảo với dtacity nhé !

Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý (CBQL) 2022
Đáp án module 9 CBQL

Đáp mô đun 9 cán bộ điều hành: Phần mềm công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học trò là tài liệu tham khảo có ích giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời kì và công huân lúc học tập modul 9.

Xem xét: Đáp án chỉ mang tinh chất tham khảo và được san sớt free đến các thầy cô, các thầy cô chỉ nên lấy ý nghĩ để hoàn thiện bài làm của mình sao cho đầy đủ nội dung, chứ ko nên sao chép nguyên xi.

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 2

Thầy/Cô hãy san sớt 1 tỉ dụ chi tiết và phân tách ảnh hưởng của việc phần mềm CNTT&TT trong trường hợp này.Nào hãy cùng tham khảo Đáp án module 9 CBQL hoạt động 2 dưới đây nào :

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 2
Đáp án module 9 CBQL hoạt động 2

Trả lời:

+ CNTT được phần mềm trong các lĩnh vực quản trị tại đơn vị công việc của tôi là:

– Trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục;

– Trong quản trị nhân sự nhà trường;

– Trong quản trị vốn đầu tư nhà trường;

– Trong quản trị hạ tầng, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học trò của nhà trường

+ Tỉ dụ chi tiết và phân tách ảnh hưởng của việc phần mềm CNTT&TT

Sử dụng ứng dụng PMIS trong quản trị nhân sự nhà trường.

a) Vấn đề gian nan:

Khó khăn trước nhất là việc quản lí giấy tờ nhân sự, tất cả giấy tờ đều được lưu trữ dưới dạng văn bản giấy thành ra luôn xảy ra hiện trạng thất lạc giấy tờ, lưu trữ, kiếm tìm và thống kê báo cáo tình hình nhân sự rất gian nan và tốn nhiều thời kì. Kế bên ấy, việc cắt cử, chấm công giảng dạy, quản lí các sáng kiến, đề tài, kinh nghiệm cũng như việc bình chọn nhân viên để khen thưởng, kỷ luật và cả vấn đề lưu trữ thông tin quy hoạch, tăng trưởng nhân sự theo định hướng khá bối rối. Đặc thù là khối lượng giấy tờ càng ngày càng nhiều hơn thì bản lĩnh xử lí thông tin bị quá tải bởi việc kiểm tra thông tin cập nhật và quan sát toàn diện giấy tờ hàng ngũ gian nan.

b) Xử lí vấn đề:

Phần mềm ứng dụng PMIS trong quản lí nhân sự của đơn vị được tiến hành chỉ mất khoảng 1 5 như biện pháp khắc phục các gian nan, các vấn đề đã còn đó khá lâu.

c) Kết quả:

Tất cả giấy tờ nhân sự của Trường đều được số hóa, thông tin chung của nhân sự tới giai đoạn công việc như tuyển dụng, nghỉ hưu, thôi việc, tạm nghỉ, chuyển công việc đều được quản lí trên hệ thống ứng dụng, việc trích xuất báo cáo, cập nhật, biên tập thông tin đều được thực hiện 1 cách mau chóng. Đặc thù, lúc Hiệu trưởng muốn theo dõi, rà soát tình hình nhân sự bất cứ thì đều dễ ợt truy cập và kiếm tìm, trích xuất thông tin. Các thông tin theo tiêu chí quản trị của Hiệu trưởng đã xác lập đều có thể được thao tác hóa đã góp phần rút ngắn thời kì tiến hành, khắc phục thông tin 1 cách hiệu quả và mau chóng cũng như góp phần tạo ra các ảnh hưởng hữu hiệu tới với thầy cô giáo và các nhân sự có liên can trong công việc quản trị cơ sở.

Video đáp án module 9 cán bộ quản lý tiểu học :

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 6

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 6 : Thầy (Cô) có nhận xét gì (về tình hình phần mềm, về cấu trúc, về sự phục vụ các nguyên lý, …) cho kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (toàn cục hoặc thành phần) trong trường hợp minh họa.

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 6
Đáp án module 9 CBQL hoạt động 6

Trả lời:

Qua nghiên cứu KH phần mềm CNTT&TT trên, bản thân tôi thấy kế hoạch đã đảm về cấu trúc, giải quyết được các đề nghị, nguyên lý, có tính khả thi, thích hợp với thực tiễn và xu thế chung. Chi tiết:

Điểm cộng:

  1. Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, bảo đảm theo quy định.
  2. Có căn cứ (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế), bảo đảm thích hợp với nội dung kế hoạch.
  3. Xác định được tiêu chí chi tiết. Tăng mạnh phần mềm CNTT trong hoạt động đổi mới phướng pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, GV dáp ứng Chương trình giáo dục phổ quát 2018.
  4. Nhiệm vụ khai triển phần mềm CNTT&TT. Kế hoạch trình bày được nhiệm vụ trọng điểm và nhiệm vụ chi tiết cơ sở vật chất CNTT trong nhà trường, Phần mềm CNTT trong quản lí, quản lý trong nhà trường. Phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới rà soát, bình chọn. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho hàng ngũ, khai thác, sử dụng ứng dụng tự do nguồn mở;
  5. Gicửa ải pháp tiến hành; Gicửa ải pháp về nhân công, hàng ngũ; Gicửa ải pháp về hạ tầng cơ sở vật chất CNTT & thiết bị công nghệ; Gicửa ải pháp vốn đầu tư; Gicửa ải pháp đảm bảo an toàn thông tin; có lịch trình tiến hành.
  6. Tổ chức tiến hành: có hành động chi tiết cho các nhiệm vụ, đơn vị, tư nhân sẽ chịu nghĩa vụ tiến hành.

Giảm thiểu:

  1. Chưa phân tách được tình hình phần mềm CNTT & TT trong nhà trường; Phân tích vấn đề thử thách, gian nan liên can tới quản trị nhà trường; Phân tích tình trạng phần mềm CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về phần mềm CNTT & TT của Trường: Nêu được thực trạng của nhà trường; đặc trưng có chỉ rõ theo từng nhóm phần mềm CNTT chi tiết những việc đã tiến hành và những việc chưa tiến hành.
  2. Các biện pháp phần mềm CNTT&TT, cắt cử nhiệm vụ, tổ chức tiến hành chưa được chi tiết
  3. Cần bổ sung số liệu minh họa cho chi tiết hơn.
  4. Giữa nhiệm vụ và biện pháp chưa phân biệt rõ ràng.

Thầy (Cô) hãy san sớt về việc đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (thứ tự, cấu trúc, kế hoạch, …) đã tiến hành ở đơn vị đang công việc.

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 8

Dưới đây là Đáp án module 9 CBQL hoạt động 8 mới nhất được cập nhập hãy cùng tham khảo ngay nhé :

Đáp án module 9 CBQL hoạt động 8
Đáp án module 9 CBQL hoạt động 8

Câu 1. Thầy (Cô) hãy san sớt về việc đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (thứ tự, cấu trúc, kế hoạch, …) đã tiến hành ở đơn vị đang công việc.

Trong 5 học này, đơn vị chúng tôi đã đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT theo thứ tự và cấu trúc như sau:

  • Chuẩn bị đồ mưu hoạch;
  • Soạn thảo kế hoạch;
  • Tham vấn các đối tác liên can;
  • Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.

Kế hoạch được nhưng mà chúng tôi xây dựng đã bảo đảm được tính phần mềm thực tiễn, đúng cấu trúc và phục vụ đủ 5 nguyên lý: đồng bộ, khoa học, hợp nhất, thích hợp với thực tế. Chi tiết 5 nguyên lý đã phục vụ như sau:

  • Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế), các căn cứ thích hợp với nội dung kế hoạch;
  • Xác định được tiêu chí chi tiết. Tăng mạnh phần mềm CNTT trong hoạt động đổi mới bí quyết và vẻ ngoài tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv phục vụ Chương trình giáo dục phổ quát 2018. Phần mềm CNTT luôn bảo đảm các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế về nhân sự và vốn đầu tư trong nhà trường;
  • Phân tích tình hình phần mềm CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thử thách, gian nan liên can tới quản trị nhà trường; Phân tích tình trạng phần mềm CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về phần mềm CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
  • Nhiệm vụ khai triển phần mềm CNTT&TT, 5 học 2021-2022. Kế hoạch trình bày được nhiệm vụ trọng điểm và nhiệm vụ chi tiết Cơ sở vật chất CNTT trong nhà trường, Phần mềm CNTT trong quản lí, quản lý trong nhà trường. Phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới rà soát, bình chọn. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho hàng ngũ, khai thác, sử dụng ứng dụng tự do nguồn mở;
  • Gicửa ải pháp về khai triển tổ chức tiến hành; Gicửa ải pháp về nhân công, hàng ngũ; Gicửa ải pháp về hạ tầng cơ sở vật chất CNTT & thiết bị công nghệ; Gicửa ải pháp vốn đầu tư; Gicửa ải pháp đảm bảo an toàn thông tin; Lịch trình tiến hành.

Câu 2. Phân tích, bình chọn 1 kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua 1 kế hoạch minh hoạ.

+ Điểm cộng

  • Kế hoạch phân tách được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm tốt, điểm yếu, cơ hội, thử thách,…). Định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT có liên can tới thực trạng nhưng mà chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
  • Chỉ tiêu phần mềm CNTT & TT trình bày được đặc biệt riêng của nhà trường.
  • Nội dung kế hoạch phần mềm CNTT & TT phong phú, thích hợp với bối cảnh và trình bày được nét riêng của nhà trường.
  • Thể hiện đầy đủ tiến trình tiến hành các nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT theo thời kì chi tiết trong 5 học của nhà trường.
  • Phân công tiến hành và phân cấp trong điều hành tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường chi tiết, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa trình bày rõ việc công, phân cấp trong công việc rà soát, giám sát trong giai đoạn tiến hành.

+ Giảm thiểu

  • Các số liệu minh hoạ chưa cụ thể.
  • Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa chi tiết, rõ ràng.

Câu 3. Tóm lược kết quả bình chọn kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT đã tiến hành. Có thể yêu cầu biên tập 1 số nội dung còn giảm thiểu của bản kế hoạch sau lúc phân tách, bình chọn.

Tiêu chí Chừng độ
Nội dung Đạt mức
1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường Kế hoạch phân tách rõ SWOT của nhà trường.

Định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT thích hợp với thực trạng.

Mức 5:

(20 điểm)

Tốt

2. Chỉ tiêu kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường Chỉ tiêu phần mềm CNTT & TT trình bày được đặc biệt riêng của nhà trường. Mức 4:

(15 điểm)

Khá

3. Nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường Nội dung kế hoạch phần mềm CNTT & TT phong phú, thích hợp với bối cảnh và trình bày được nét riêng của nhà trường. Mức 4:

(15 điểm)

Khá

4. Kế hoạch phần mềm CNTT & TT hoàn thiện Thể hiện đầy đủ tiến trình tiến hành các nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT theo thời kì chi tiết trong 5 học của nhà trường. Mức 4:

(15 điểm)

Khá

5. Tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT trong quản trị nhà trường Phân công tiến hành và phân cấp trong điều hành tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường chi tiết, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Mức 4:

(15 điểm)

Khá

– Mức điểm bình chọn tổng kết: 80 điểm : Khá, Kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT trình bày tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời kì.

Câu 4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc trưng xem xét trong thứ tự tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy san sớt 1 vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện nay đơn vị của Thầy/Cô.

Trả lời:

+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và phần mềm CNTT&TT, là bước cần đặc trưng xem xét trong thứ tự tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT ở trường tiểu học.

+ Chia sẻ 1 vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện nay đơn vị

Công việc quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cấp thiết và quan trọng bởi vì nó cung ứng rất nhiều trong việc chỉ huy các hoạt động để tăng trưởng công việc giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả hàng ngũ 1 cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện tại.

Để tiến hành phần mềm CNTT được tốt, đầu tiên nhà trường tổ chức kiểm tra tình hình thực tiễn của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở cơ sở vật chất, năng lực của hàng ngũ. Từ ấy xây dựng kế hoạch đầu cơ; upgrade các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cấp thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho hàng ngũ cho CBQL và thầy cô giáo có kỹ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các ứng dụng nhưng mà ngành giáo dục đề nghị. Nhà trường đã phối hợp với các nhà phân phối dịch vụ để khai thác các chức năng sử dụng CNTT trong điều hành và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công việc tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT.

CBQL phải tạo động lực để hàng ngũ GV, NV hăng hái học tập và phải phần mềm CNTT&TT trong công tác, trong giảng dạy.

Đầu cơ, Huy động nguồn lực và tăng mạnh phần mềm CNTT&TT trong nhà trường.

Phân công GV tin đảm trách điều hành CNTT.

Câu 5. Thầy (Cô) hãy san sớt thông tin (tên, hình ảnh, tác dụng, cảnh huống sử dụng, …) về 1 (1 vài) phần mềm đem đến hiệu quả cao trong công việc quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công việc.

Trả lời

Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều phần mềm đem đến hiệu quả cao trong công việc quản trị. Xin được san sớt 2 phần mềm sau đây:

1. Phần mềm VNEDU:

+ Giới thiệu

VNEDU là 1 biện pháp xây dựng trên nền móng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công việc quản lí, quản lý trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần tăng lên chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Tạo nên 1 phương pháp quản lí mới, khoa học cho nhà trường.

+ Chức năng

Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các công đoạn của 5 học, các mẫu báo cáo về giấy tờ và điểm của học trò cân xứng với phân hệ quản lí học trò VEMIS và quản lí điểm.

Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ ợt, trực tiếp và mau chóng kết quả học tập, đoàn luyện của con em để kịp thời cổ vũ, uốn nắn con em mình.

Tổ chức và quản lí kỳ thi 1 cách mau chóng hiệu quả

Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các phần mềm khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học ấy trên vnEdu.

Quản lí học trò như: tra cứu thông tin học trò, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …

Quản lí học tập: Sổ điểm, hạnh kiểm, khen thưởng …

Quản lí thi: VnEdu cung ứng tác dụng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …

Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Phân phối tác dụng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời kì trong công việc thống kê, báo cáo.

Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp tác dụng công bố điểm, kết quả học tập đoàn luyện của học trò trên website VnEdu, phê duyệt hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ ợt nắm bắt tình hình học tập của con em mình.

Tin nhắn quản lý: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn quản lý cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn quản lý.

Quản lí công văn, văn bản.

Quản lí hạ tầng: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.

Quản trị hệ thống có các tác dụng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.

Kênh trả tiền học phí phê duyệt VnEdu.

Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, trả tiền hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, hạn chế sơ sót… trong việc quản lí hóa đơn.

2. Bộ dụng cụ Google

+ Giới thiệu

Đây là trang Web dụng cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, kiếm tìm thông tin, san sớt dữ liệu, làm minh bạch các chế độ và hành động của chính phủ cũng như của doanh nghiệp tác động tới quyền riêng tây bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 dụng cụ hoàn hảo, mỗi dụng cụ có những chức năng đặc biệt riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ dụng cụ này là chức năng dễ dàng, dễ sử dụng, free, không xa lạ phần lớn với mọi người trên toàn cầu. Chỉ 1 thao tác dễ dàng bấm vào biểu trưng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự cung ứng từ các phần mềm của Google.

+ Chức năng

Gmail: Dụng cụ không xa lạ để gửi thư điện tử giữa thầy cô giáo, học trò và cả phụ huynh. Gmail có thể setup lịch hứa hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.

Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các thầy cô giáo trong trường nhưng mà ko cần cứ mỗi lần có 1 biểu mẫu lại phải gửi mail nhất loạt cho các thầy cô giáo. Chúng ta dễ dàng chỉ cần tạo 1 folder chung trên drive, phân quyền truy cập cho các thầy cô giáo được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Điểm cộng cách làm này là các tài liệu nếu được diễn ra khoa học sẽ ko bị trôi đi.

Google Meet: Phân phối các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy online trong những trường hợp đặc trưng ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).

Google Classroom: 1 dạng lớp học ảo, là nơi các thầy cô giáo có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học trò hoặc mời thêm các thầy cô giáo khác cùng vào dạy, cung ứng lớp học.

Google Forms: 1 dạng biểu mẫu online có thể vận dụng cho nhiều trường hợp. Tỉ dụ; như đơn xin nghỉ học của học trò, đơn xin nghỉ ốm của thầy cô giáo, lấy quan điểm thầy cô giáo, phụ huynh, hoặc điều tra quan điểm nào ấy trong nhà trường…

Google Slides: Giúp thầy cô giáo soạn các bài giảng trực tiếp trên internet nhưng mà ko cần dùng 1 ứng dụng nào cả như Powerpoint chả hạn. Ngoài các tác dụng gần giống như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau trong môi trường trực tuyến và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.

Google Docs: Phân phối soạn thảo văn bản online, cách sử dụng gần giống MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.

Google Sheets: Phân phối các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng gần giống MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ quát đối với các doanh nghiệp vừa và bé sử dụng đồ mưu hoạch cho các dự án. Có thể vận dụng Google sheet trong trường phổ quát với nhiều trường hợp như cung ứng đồ mưu hoạch, cắt cử nhiệm vụ, san sớt lịch công việc tuần cho thầy cô giáo dễ theo dõi, cho phép thầy cô giáo ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy quan điểm phản hồi của phụ huynh mau chóng nhưng mà ko cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau ấy cần có 1 người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các quan điểm như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời kì làm việc.

Google Site: Phân phối làm 1 Website căn bản, có thể vận dụng trong trường hợp cung ứng thầy cô giáo tạo các chỉ dẫn dạy học theo dự án cho học trò. Giáo viên chỉ cần đăng các bước tiến hành trên Google site rồi gửi link để học trò tiến hành.

Google Calendar: Chức năng này giúp setup lịch, nhắc nhở công tác, giờ dạy, giờ học cho thầy cô giáo, học trò và nhà quản lí khá bận bịu như ban giám hiệu. Google Calendar rất cởi mở cho các trường hợp như setup lịch nhắc nhở hội họp, tham gia các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như thầy cô giáo lưu các ghi chú công tác cần làm của tư nhân và setup lịch để tránh bị quên, sót việc.

Youtube: Là nền móng san sớt video online. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của thầy cô giáo, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai trường, chào mừng ngày nhà giáo,..

Xem thêm thông tin Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý (CBQL) 2022

Đáp án tự luận module 9 Cán bộ điều hành (CBQL) 2022

Đáp án tự luận module 9 Cán bộ điều hành (CBQL) gồm những câu hỏi tự luận, câu hỏi sau lúc xem video thầy cô giáo phải chấm dứt lúc học tập module 9. Mời các thầy cô tham khảo để chấm dứt việc huấn luyện mô đun 5 tốt nhất.
Đáp mô đun 9 cán bộ điều hành: Phần mềm công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học trò là tài liệu tham khảo có ích giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời kì và công huân lúc học tập modul 9.
Xem xét: Đáp án chỉ mang tinh chất tham khảo và được san sớt free đến các thầy cô, các thầy cô chỉ nên lấy ý nghĩ để hoàn thiện bài làm của mình sao cho đầy đủ nội dung, chứ ko nên sao chép nguyên xi.
1. Đáp án module 9 CBQL hoạt động 2
Thầy/Cô hãy san sớt 1 tỉ dụ chi tiết và phân tách ảnh hưởng của việc phần mềm CNTT&TT trong trường hợp này.
Trả lời:
+ CNTT được phần mềm trong các lĩnh vực quản trị tại đơn vị công việc của tôi là:
– Trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục;
– Trong quản trị nhân sự nhà trường;
– Trong quản trị vốn đầu tư nhà trường;
– Trong quản trị hạ tầng, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học trò của nhà trường
+ Tỉ dụ chi tiết và phân tách ảnh hưởng của việc phần mềm CNTT&TT
Sử dụng ứng dụng PMIS trong quản trị nhân sự nhà trường.
a) Vấn đề gian nan:
Khó khăn trước nhất là việc quản lí giấy tờ nhân sự, tất cả giấy tờ đều được lưu trữ dưới dạng văn bản giấy thành ra luôn xảy ra hiện trạng thất lạc giấy tờ, lưu trữ, kiếm tìm và thống kê báo cáo tình hình nhân sự rất gian nan và tốn nhiều thời kì. Kế bên ấy, việc cắt cử, chấm công giảng dạy, quản lí các sáng kiến, đề tài, kinh nghiệm cũng như việc bình chọn nhân viên để khen thưởng, kỷ luật và cả vấn đề lưu trữ thông tin quy hoạch, tăng trưởng nhân sự theo định hướng khá bối rối. Đặc thù là khối lượng giấy tờ càng ngày càng nhiều hơn thì bản lĩnh xử lí thông tin bị quá tải bởi việc kiểm tra thông tin cập nhật và quan sát toàn diện giấy tờ hàng ngũ gian nan.
b) Xử lí vấn đề:
Phần mềm ứng dụng PMIS trong quản lí nhân sự của đơn vị được tiến hành chỉ mất khoảng 1 5 như biện pháp khắc phục các gian nan, các vấn đề đã còn đó khá lâu.
c) Kết quả:
Tất cả giấy tờ nhân sự của Trường đều được số hóa, thông tin chung của nhân sự tới giai đoạn công việc như tuyển dụng, nghỉ hưu, thôi việc, tạm nghỉ, chuyển công việc đều được quản lí trên hệ thống ứng dụng, việc trích xuất báo cáo, cập nhật, biên tập thông tin đều được thực hiện 1 cách mau chóng. Đặc thù, lúc Hiệu trưởng muốn theo dõi, rà soát tình hình nhân sự bất cứ thì đều dễ ợt truy cập và kiếm tìm, trích xuất thông tin. Các thông tin theo tiêu chí quản trị của Hiệu trưởng đã xác lập đều có thể được thao tác hóa đã góp phần rút ngắn thời kì tiến hành, khắc phục thông tin 1 cách hiệu quả và mau chóng cũng như góp phần tạo ra các ảnh hưởng hữu hiệu tới với thầy cô giáo và các nhân sự có liên can trong công việc quản trị cơ sở.
2. Đáp án module 9 CBQL hoạt động 6
Thầy (Cô) có nhận xét gì (về tình hình phần mềm, về cấu trúc, về sự phục vụ các nguyên lý, …) cho kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (toàn cục hoặc thành phần) trong trường hợp minh họa.
Trả lời:
Qua nghiên cứu KH phần mềm CNTT&TT trên, bản thân tôi thấy kế hoạch đã đảm về cấu trúc, giải quyết được các đề nghị, nguyên lý, có tính khả thi, thích hợp với thực tiễn và xu thế chung. Chi tiết:
Điểm cộng:

Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, bảo đảm theo quy định.
Có căn cứ (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế), bảo đảm thích hợp với nội dung kế hoạch.
Xác định được tiêu chí chi tiết. Tăng mạnh phần mềm CNTT trong hoạt động đổi mới phướng pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, GV dáp ứng Chương trình giáo dục phổ quát 2018.
Nhiệm vụ khai triển phần mềm CNTT&TT. Kế hoạch trình bày được nhiệm vụ trọng điểm và nhiệm vụ chi tiết cơ sở vật chất CNTT trong nhà trường, Phần mềm CNTT trong quản lí, quản lý trong nhà trường. Phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới rà soát, bình chọn. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho hàng ngũ, khai thác, sử dụng ứng dụng tự do nguồn mở;
Gicửa ải pháp tiến hành; Gicửa ải pháp về nhân công, hàng ngũ; Gicửa ải pháp về hạ tầng cơ sở vật chất CNTT & thiết bị công nghệ; Gicửa ải pháp vốn đầu tư; Gicửa ải pháp đảm bảo an toàn thông tin; có lịch trình tiến hành.
Tổ chức tiến hành: có hành động chi tiết cho các nhiệm vụ, đơn vị, tư nhân sẽ chịu nghĩa vụ tiến hành.

Giảm thiểu:

Chưa phân tách được tình hình phần mềm CNTT & TT trong nhà trường; Phân tích vấn đề thử thách, gian nan liên can tới quản trị nhà trường; Phân tích tình trạng phần mềm CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về phần mềm CNTT & TT của Trường: Nêu được thực trạng của nhà trường; đặc trưng có chỉ rõ theo từng nhóm phần mềm CNTT chi tiết những việc đã tiến hành và những việc chưa tiến hành.
Các biện pháp phần mềm CNTT&TT, cắt cử nhiệm vụ, tổ chức tiến hành chưa được chi tiết
Cần bổ sung số liệu minh họa cho chi tiết hơn.
Giữa nhiệm vụ và biện pháp chưa phân biệt rõ ràng.

Thầy (Cô) hãy san sớt về việc đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (thứ tự, cấu trúc, kế hoạch, …) đã tiến hành ở đơn vị đang công việc.
Đính kèm tệp
3. Đáp án module 9 CBQL hoạt động 8
Câu 1. Thầy (Cô) hãy san sớt về việc đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT (thứ tự, cấu trúc, kế hoạch, …) đã tiến hành ở đơn vị đang công việc.
Trong 5 học này, đơn vị chúng tôi đã đồ mưu hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT theo thứ tự và cấu trúc như sau:

Chuẩn bị đồ mưu hoạch;
Soạn thảo kế hoạch;
Tham vấn các đối tác liên can;
Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.

Kế hoạch được nhưng mà chúng tôi xây dựng đã bảo đảm được tính phần mềm thực tiễn, đúng cấu trúc và phục vụ đủ 5 nguyên lý: đồng bộ, khoa học, hợp nhất, thích hợp với thực tế. Chi tiết 5 nguyên lý đã phục vụ như sau:

Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế), các căn cứ thích hợp với nội dung kế hoạch;
Xác định được tiêu chí chi tiết. Tăng mạnh phần mềm CNTT trong hoạt động đổi mới bí quyết và vẻ ngoài tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv phục vụ Chương trình giáo dục phổ quát 2018. Phần mềm CNTT luôn bảo đảm các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế về nhân sự và vốn đầu tư trong nhà trường;
Phân tích tình hình phần mềm CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thử thách, gian nan liên can tới quản trị nhà trường; Phân tích tình trạng phần mềm CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về phần mềm CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
Nhiệm vụ khai triển phần mềm CNTT&TT, 5 học 2021-2022. Kế hoạch trình bày được nhiệm vụ trọng điểm và nhiệm vụ chi tiết Cơ sở vật chất CNTT trong nhà trường, Phần mềm CNTT trong quản lí, quản lý trong nhà trường. Phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới rà soát, bình chọn. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho hàng ngũ, khai thác, sử dụng ứng dụng tự do nguồn mở;
Gicửa ải pháp về khai triển tổ chức tiến hành; Gicửa ải pháp về nhân công, hàng ngũ; Gicửa ải pháp về hạ tầng cơ sở vật chất CNTT & thiết bị công nghệ; Gicửa ải pháp vốn đầu tư; Gicửa ải pháp đảm bảo an toàn thông tin; Lịch trình tiến hành.

Câu 2. Phân tích, bình chọn 1 kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua 1 kế hoạch minh hoạ.
+ Điểm cộng

Kế hoạch phân tách được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm tốt, điểm yếu, cơ hội, thử thách,…). Định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT có liên can tới thực trạng nhưng mà chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
Chỉ tiêu phần mềm CNTT & TT trình bày được đặc biệt riêng của nhà trường.
Nội dung kế hoạch phần mềm CNTT & TT phong phú, thích hợp với bối cảnh và trình bày được nét riêng của nhà trường.
Thể hiện đầy đủ tiến trình tiến hành các nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT theo thời kì chi tiết trong 5 học của nhà trường.
Phân công tiến hành và phân cấp trong điều hành tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường chi tiết, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa trình bày rõ việc công, phân cấp trong công việc rà soát, giám sát trong giai đoạn tiến hành.

+ Giảm thiểu

Các số liệu minh hoạ chưa cụ thể.
Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa chi tiết, rõ ràng.

Câu 3. Tóm lược kết quả bình chọn kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT đã tiến hành. Có thể yêu cầu biên tập 1 số nội dung còn giảm thiểu của bản kế hoạch sau lúc phân tách, bình chọn.

Tiêu chí
Chừng độ

Nội dung
Đạt mức

1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường

Kế hoạch phân tách rõ SWOT của nhà trường.
Định hướng xây dựng kế hoạch phần mềm CNTT & TT thích hợp với thực trạng.

Mức 5:
(20 điểm)
Tốt

2. Chỉ tiêu kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường

Chỉ tiêu phần mềm CNTT & TT trình bày được đặc biệt riêng của nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

3. Nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường

Nội dung kế hoạch phần mềm CNTT & TT phong phú, thích hợp với bối cảnh và trình bày được nét riêng của nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

4. Kế hoạch phần mềm CNTT & TT hoàn thiện

Thể hiện đầy đủ tiến trình tiến hành các nội dung của kế hoạch phần mềm CNTT & TT theo thời kì chi tiết trong 5 học của nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

5. Tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT trong quản trị nhà trường

Phân công tiến hành và phân cấp trong điều hành tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT của nhà trường chi tiết, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường.

Mức 4:
(15 điểm)
Khá

– Mức điểm bình chọn tổng kết: 80 điểm : Khá, Kế hoạch hoạt động phần mềm CNTT & TT trình bày tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời kì.
Câu 4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc trưng xem xét trong thứ tự tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy san sớt 1 vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện nay đơn vị của Thầy/Cô.
Trả lời:
+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và phần mềm CNTT&TT, là bước cần đặc trưng xem xét trong thứ tự tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT ở trường tiểu học.
+ Chia sẻ 1 vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện nay đơn vị
Công việc quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cấp thiết và quan trọng bởi vì nó cung ứng rất nhiều trong việc chỉ huy các hoạt động để tăng trưởng công việc giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả hàng ngũ 1 cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện tại.
Để tiến hành phần mềm CNTT được tốt, đầu tiên nhà trường tổ chức kiểm tra tình hình thực tiễn của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở cơ sở vật chất, năng lực của hàng ngũ. Từ ấy xây dựng kế hoạch đầu cơ; upgrade các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cấp thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho hàng ngũ cho CBQL và thầy cô giáo có kỹ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các ứng dụng nhưng mà ngành giáo dục đề nghị. Nhà trường đã phối hợp với các nhà phân phối dịch vụ để khai thác các chức năng sử dụng CNTT trong điều hành và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công việc tổ chức tiến hành kế hoạch phần mềm CNTT & TT.
CBQL phải tạo động lực để hàng ngũ GV, NV hăng hái học tập và phải phần mềm CNTT&TT trong công tác, trong giảng dạy.
Đầu cơ, Huy động nguồn lực và tăng mạnh phần mềm CNTT&TT trong nhà trường.
Phân công GV tin đảm trách điều hành CNTT.
Câu 5. Thầy (Cô) hãy san sớt thông tin (tên, hình ảnh, tác dụng, cảnh huống sử dụng, …) về 1 (1 vài) phần mềm đem đến hiệu quả cao trong công việc quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công việc.
Trả lời
Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều phần mềm đem đến hiệu quả cao trong công việc quản trị. Xin được san sớt 2 phần mềm sau đây:
1. Phần mềm VNEDU:
+ Giới thiệu
VNEDU là 1 biện pháp xây dựng trên nền móng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công việc quản lí, quản lý trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần tăng lên chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Tạo nên 1 phương pháp quản lí mới, khoa học cho nhà trường.
+ Chức năng
Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các công đoạn của 5 học, các mẫu báo cáo về giấy tờ và điểm của học trò cân xứng với phân hệ quản lí học trò VEMIS và quản lí điểm.
Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ ợt, trực tiếp và mau chóng kết quả học tập, đoàn luyện của con em để kịp thời cổ vũ, uốn nắn con em mình.
Tổ chức và quản lí kỳ thi 1 cách mau chóng hiệu quả
Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các phần mềm khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học ấy trên vnEdu.
Quản lí học trò như: tra cứu thông tin học trò, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …
Quản lí học tập: Sổ điểm, hạnh kiểm, khen thưởng …
Quản lí thi: VnEdu cung ứng tác dụng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …
Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Phân phối tác dụng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời kì trong công việc thống kê, báo cáo.
Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp tác dụng công bố điểm, kết quả học tập đoàn luyện của học trò trên website VnEdu, phê duyệt hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ ợt nắm bắt tình hình học tập của con em mình.
Tin nhắn quản lý: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn quản lý cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn quản lý.
Quản lí công văn, văn bản.
Quản lí hạ tầng: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.
Quản trị hệ thống có các tác dụng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.
Kênh trả tiền học phí phê duyệt VnEdu.
Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, trả tiền hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, hạn chế sơ sót… trong việc quản lí hóa đơn.
2. Bộ dụng cụ Google
+ Giới thiệu
Đây là trang Web dụng cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, kiếm tìm thông tin, san sớt dữ liệu, làm minh bạch các chế độ và hành động của chính phủ cũng như của doanh nghiệp tác động tới quyền riêng tây bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 dụng cụ hoàn hảo, mỗi dụng cụ có những chức năng đặc biệt riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ dụng cụ này là chức năng dễ dàng, dễ sử dụng, free, không xa lạ phần lớn với mọi người trên toàn cầu. Chỉ 1 thao tác dễ dàng bấm vào biểu trưng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự cung ứng từ các phần mềm của Google.
+ Chức năng
Gmail: Dụng cụ không xa lạ để gửi thư điện tử giữa thầy cô giáo, học trò và cả phụ huynh. Gmail có thể setup lịch hứa hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.
Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các thầy cô giáo trong trường nhưng mà ko cần cứ mỗi lần có 1 biểu mẫu lại phải gửi mail nhất loạt cho các thầy cô giáo. Chúng ta dễ dàng chỉ cần tạo 1 folder chung trên drive, phân quyền truy cập cho các thầy cô giáo được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Điểm cộng cách làm này là các tài liệu nếu được diễn ra khoa học sẽ ko bị trôi đi.
Google Meet: Phân phối các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy online trong những trường hợp đặc trưng ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).
Google Classroom: 1 dạng lớp học ảo, là nơi các thầy cô giáo có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học trò hoặc mời thêm các thầy cô giáo khác cùng vào dạy, cung ứng lớp học.
Google Forms: 1 dạng biểu mẫu online có thể vận dụng cho nhiều trường hợp. Tỉ dụ; như đơn xin nghỉ học của học trò, đơn xin nghỉ ốm của thầy cô giáo, lấy quan điểm thầy cô giáo, phụ huynh, hoặc điều tra quan điểm nào ấy trong nhà trường…
Google Slides: Giúp thầy cô giáo soạn các bài giảng trực tiếp trên internet nhưng mà ko cần dùng 1 ứng dụng nào cả như Powerpoint chả hạn. Ngoài các tác dụng gần giống như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau trong môi trường trực tuyến và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Docs: Phân phối soạn thảo văn bản online, cách sử dụng gần giống MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Sheets: Phân phối các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng gần giống MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp hiệp tác làm nhóm giữa các thầy cô giáo, hoặc học trò với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ quát đối với các doanh nghiệp vừa và bé sử dụng đồ mưu hoạch cho các dự án. Có thể vận dụng Google sheet trong trường phổ quát với nhiều trường hợp như cung ứng đồ mưu hoạch, cắt cử nhiệm vụ, san sớt lịch công việc tuần cho thầy cô giáo dễ theo dõi, cho phép thầy cô giáo ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy quan điểm phản hồi của phụ huynh mau chóng nhưng mà ko cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau ấy cần có 1 người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các quan điểm như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời kì làm việc.
Google Site: Phân phối làm 1 Website căn bản, có thể vận dụng trong trường hợp cung ứng thầy cô giáo tạo các chỉ dẫn dạy học theo dự án cho học trò. Giáo viên chỉ cần đăng các bước tiến hành trên Google site rồi gửi link để học trò tiến hành.
Google Calendar: Chức năng này giúp setup lịch, nhắc nhở công tác, giờ dạy, giờ học cho thầy cô giáo, học trò và nhà quản lí khá bận bịu như ban giám hiệu. Google Calendar rất cởi mở cho các trường hợp như setup lịch nhắc nhở hội họp, tham gia các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như thầy cô giáo lưu các ghi chú công tác cần làm của tư nhân và setup lịch để tránh bị quên, sót việc.
Youtube: Là nền móng san sớt video online. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của thầy cô giáo, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai trường, chào mừng ngày nhà giáo,..
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

TagsDành cho thầy cô giáo

[rule_2_plain]

[rule_3_plain]

#Đáp #án #tự #luận #module #Cán #bộ #quản #lý #CBQL

#Đáp #án #tự #luận #module #Cán #bộ #quản #lý #CBQL

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button