Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án

Nội Dung Bài Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án đầy đủ được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các tri thức ôn tập. Các đề thi trong tài liệu bao gồm cả những câu hỏi căn bản và tăng lên, cung ứng các em lớp 12 trong quá trình ôn tập sẵn sàng cho các kỳ thi sắp đến.

TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không tính thời kì phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Phân tử nào dưới đây có tính năng vận tải axit amin tới riborom đề dịch mã?

   A. mARN.                        B. rARN.                          C. ADN.                           D. tARN.

Câu 2. Trong lịch sử tăng trưởng của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa ngự trị ở đại nào?

   A. Đại trung sinh.              B. Đại cổ sinh.                  C. Đại nguyên sinh.          D. Đại tân sinh.

Câu 3. Cá thể nào sau đây là thể 1 nhiễm?

   A. 2n +1.                           B. 3n.                                C. 2n.                                D. 2n -1.

Câu 4. Người ta có thân xác định được gen quy định tính trạng nằm ở trong nhân hay tế bào chất dựa vào

   A. giao hợp cận huyết.     B. lai ghép thuận nghịch.  C. lai phân tách.                D. tự thụ phấn.

Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây có thể dùng để xác định địa điểm của gen trên NST?

   A. Đảo loạn.                      B. mất đoạn.                      C. Chuyển đoạn.               D. Lặp đoạn.

Câu 6. Sự di truyền tính trạng do gen chỉ nằm trên thể nhiễm sắc Y quy định như thế nào?

   A. Chỉ di truyền ở giới đực.                                        B. Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.  

   C. Chỉ di truyền ở giới cái.                                         D. chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.

Câu 7. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

   A. Mực ống.                      B. Cá.                                C. Châu chấu.                   D. Giun đốt.

Câu 8. Nấm và vi khuẩn làm trong địa y có mối quan hệ

   A. cạnh tranh.                   B. ký sinh.                         C. cộng sinh.                     D. hội sinh.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai lúc nói về chọn lựa thiên nhiên (CLTN)?

   A. Chọn lọc thiên nhiên ảnh hưởng trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm chuyển đổi tần số kiểu gen, qua đấy                               làm chuyển đổi tần số alen của quần thể.                          

   B. Chọn lọc thiên nhiên ko chỉ ảnh hưởng đối với từng gen riêng biệt nhưng mà còn ảnh hưởng tới toàn thể kiểu gen, ko chỉ ảnh hưởng từng cá thể riêng biệt nhưng mà còn ảnh hưởng cả quần thể.                  

   C. Chọn lọc thiên nhiên chống lại alen trội có thể mau chóng làm chỉnh sửa tần số alen của quần thể hơn CLTN chống lại alen lặn.   

   D. Chọn lọc thiên nhiên làm chỉnh sửa tần số alen của quần thể vi khuẩn mau lẹ hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

Câu 10. Từ cây có kiểu gen AaBbdd, bằng cách thức nuôi cấy hạt phấn trong ống thử rồi lưỡng bội hóa có thể tạo ra tối đa mấy dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen?

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 8.                                  D. 6.

Câu 11. Những cây thuộc nhóm gồm

   A. Lúa, khoai, sắn đậu.                                               B. Lúa, ngô, khoai, thanh long.      

   C. Xương rồng, thuốc bỏng, thanh long.                    D. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

Câu 12. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định than cao trội hoàn toàn so với alen a quy định than thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cây thuần chủng than thấp, hoa đỏ có kiểu gen nào sau đây?

   A. AABB.                         B. aaBB.                           C. AaBB.                          D. AABb.

Câu 13. 1 quần thể thực vật gồm 100 cây có kiểu gen AA, 300 cây có kiểu gen Aa và 100 cây có kiểu gen aa. Tần số alen A của quần thể này là

   A. 0,5.                               B. 0,2.                               C. 0,4.                               D. 0,6.

Câu 14. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp đương đại, yếu tố tiến hóa nào sau đây có thể làm chỉnh sửa tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng xác định?

   A. Di – nhập gen.              B. Đột biến.                       C. Chọn lọc thiên nhiên.        D. Nhân tố tình cờ.

Câu 15. Những nhân tố lúc ảnh hưởng tới sinh vật, tác động của chúng ko dựa dẫm vào mật độ quần thể bị ảnh hưởng là

   A. nước, ko khí, độ ẩm, ánh sáng, sinh vật.        

   B. các bệnh lây nhiễm.                                         

   C. nhân tố hữu sinh.           

   D. nhân tố không có con.

Câu 16. Khi nói về diễn thế nguyên sinh, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Giai đoạn đầu của diễn thế, số lượng loài ít, ổ sinh thái với mỗi loài rộng.   

   B. Giai đoạn đỉnh cực của diễn thế, số lượng loài nhiều, ổ sinh thái với mỗi loài hẹp.     

   C. Độ phức tạp của lưới thức ăn càng ngày càng tăng.     

   D. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải bùn bã hữu cơ càng ngày càng ít.

Câu 17. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Quan hệ cung ứng và cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích ứng của sinh vật với không gian sống, giúp quần thể còn đó và tăng trưởng bình ổn.                  

   B. Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể phát triển thành đối kháng nhau.      

   C. Quan hệ cung ứng giữa các cá thể cùng loài trình bày qua hiệu quả nhóm.         

   D. Cạnh tranh nhau giành ánh sáng, chất dinh dưỡng ở thực vật, những cá thể yếu sẽ bị vứt bỏ, kết quả quần thể sẽ bị tiêu vong.

Câu 18. Trình tự nuclêôtit đặc thù của 1 opêron, tại đấy protein ức chế có thể kết hợp làm ngăn cản phiên mã gọi là

   A. vùng mã hóa.                B. vùng vận hành.             C. gen điều hòa.                D. vùng khởi động.

Câu 19. Từ 1 phôi kiểu gen AabbDd, bằng kĩ thuật cấy truyền phôi, có thể tạo ra nhiều con vật

   A. có kiểu gen giống nhau.                                        

   B. có kiểu gen thuần chủng.                                      

   C. có thể giao hợp với nhau sinh con hữu thụ.         

   D. có thể cùng hoặc khác giới tính.

Câu 20. Áp suất thẩm thấu cao nhất được đặc thù cho tế bào của

   A. cây chịu mặn.               B. cây chịu hạn.                C. cây chịu hot.              D. cây ở nước.

Câu 21. 1 loài thực vật có 10 nhóm gen kết hợp. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao lăm loại thể 3 ở loài này?

   A. 13 loại.                         B. 20 loại.                          C. 10 loại.                         D. 3 loại.

Câu 22. Cho biết giai đoạn giảm phân ko sảy ra đột biến mà sảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỷ lệ loại giao tử AB được tạo ra từ giai đoạn giảm phân của thân thể có kiểu gen Ab/aB là:

   A. 30%.                             B. 20%.                             C. 10%.                             D. 40%.

Câu 23. Độ bự của huyết áp, tốc độ máu và tổng tiết điện mạch của các huyết quản trong hệ mạch của thân thể động vật được miêu tả như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?      

   A. Đường cong A, B, C trong đồ thị tuần tự trình diễn sự chỉnh sửa độ bự của huyết áp, tốc độ máu và tổng tiết điện mạch của các huyết quản.                                

   B. Tốc độ máu và tổng thiết diện mạch nhìn chung tỷ lệ thuận với nhau.           

   C. huyết áp giảm dần từ động mạch, mao quản, tĩnh mạch.                              

   D. Tại mao quản, tổng thiết diện mạch là bé nhất.

Câu 24. Trong trồng trọt người ta phải thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp, ya nghĩa của giải pháp trên là

I.Khiến cho nồng độ trong đất cao thuận tiện cho hô hấp ở rễ.

II.Ngăn cản giai đoạn phản nitrat hóa.

II.Tiêu diệt, ngăn cản sự tăng trưởng cỏ dại.

IV.Giúp đất giữ nước tốt hơn.

Số đáp án đúng:

   A. 2.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 3.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về chuỗi và lưới thức ăn?

   A. Lưới thức ăn càng phức tạp lúc đi từ ven bờ tới khơi biển cả, từ quần xã trẻ tới quần xã trưởng thành.                                  

   B. Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài không giống nhau.           

   C. Trong 1 lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài không giống nhau. 

   D. Chuỗi thức ăn ở trên cạn thường dài hơn dưới nước.

Câu 26. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có bản lĩnh làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

   A. Chọn lọc thiên nhiên.                                                  B. Giao phối ko ngẫu  nhiên.    

   C. Đột biến.                                                                D. Các nhân tố tình cờ.

Câu 27. Ở người bán nhóm máu A, B, O do gen có 3 alen ({{rm I}^{rm A}},{{rm I}^{rm B}},{{rm I}^{rm O}}) quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây cứng cáp chẳng hề nhóm máu của người bố?

   A. Nhóm máu O.              B. Nhóm máu A.               C. Nhóm máu B.               D. Nhóm máu AB.

Câu 28. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy hoa bí, sau đấy hạt phấn nảy mầm thành ống phấn mà độ dài ống ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp ko đến được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

   A. Cách li cơ học.             B. Cách li tập tính.            C. Cách li sinh thái.          D. cách li ko gian.

Câu 29. Thông điêpk 5K trong phòng chống dịch Covid- 19 là

   A. “Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ họp – Không dấu bệnh” .

   B. “Khẩu trang – Không dấu bệnh – Khoảng cách – Không tụ họp – Khai báo y tế”.       

   C. “Khẩu trang – Khử khuẩn – Không đưa tin thất thiệt – Không tụ họp – Khai báo y tế” .

   D. “Khẩu trang – Khử Khuẩn – Khoảng cách – Không tụ họp – Khai báo y tế”.

Câu 30. Ở 1 loài thực vật. Xét 3 cặp nhiễu sắc thể đồng nhất không giống nhau:

Cặp alen thứ nhất: AA: lá rộng, Aa: Lá vừa, aa: lá hẹp.

Cặp alen thứ 2: BB: Hoa đỏ, Bb: Hoa hồng, bb: Hoa trắng.

Cặp alen thứ 3: DD, Dd: Quả ngọt; dd: Quả chua.

Nếu không kể tới vai trò của bác mẹ. Số phép lai cho tỷ lệ khiểu hình ở đời con là 3:3:1:1 là

   A. 10.                                B. 16.                                C. 12.                                D. 8.

Câu 31. Cho gà chân cao, long màu xám giao hợp với nhau nhận được  có các kiểu hình với tỷ lệ trong bảng sau:

Kiểu hình F1

Tỉ lệ

Kiểu hình F1

Tỉ lệ

Gà trống chân cao, lông màu xám

37,5%

Gà mái chân thấp, lông màu xám

3,75%

Gà trống chân cao, lông màu vàng

12,5%

Gà mái chân thấp, lông màu vàng

21,25%

Gà mái chân cao, lông màu xám

15%

Gà mái chân cao, lông màu vàng

10%

Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về kết quả phép lai trên?

I.Tính trạng chiều cao chân và màu sắc lông đều di chuyền kết hợp với giới tính.

II.Tính trạng màu sắc lông làm theo quy luật di truyền tương tác bổ sung.

Đã sảy ra hoán vị ở dị giới đực với tần số 20%.

Loài này có cặp thể nhiễm sắc giới tính ở con đực là XY và con cái là XX.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 32. Xét 1 quần thể động vật ngẫu phối trong thiên nhiên, lứa tuổi thứ nhất ở tình trạng thăng bằng di truyền có tần số các alen q(a) = 0,4; p(A) = 0,6. Thế hệ thứ tư của quần thể này có cấu trúc di truyền (0,57AA:0,06Aa:0,37aa). Theo lí thuyết, có bao lăm phát biểu sau đây đúng lúc giảng giải hiện tượng trên?

I. Quần thể vốn giao hợp tình cờ đã chuyển sang giao hợp cận huyết hay tự phối liên tục qua 3 lứa tuổi.

II. Nếu giai đoạn trên cứ tiếp diễn kéo dài sẽ có thể làm sút giảm mau chóng kích tấc quần thể có thể bị tiêu vong.

III. Nguyên nhân của hiện tượng trên có thể do kích tấc quần thể bị sút giảm quá mức, quần thể dễ bị giao hợp cận huyết, giảm nhiều chủng loại di truyền.

IV. Nếu giai đoạn trên tiếp diễn kéo dài thì cả 2 yếu tố tiến hóa là giao hợp ko tình cờ và nhân tố tình cờ sẽ làm sút giảm mau chóng kích tấc quần thể và có thể dẫn tới tiêu vong.

   A. 1.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 2.

Câu 33. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp đương đại, lúc nói về giai đoạn tạo nên loài mới, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

I. Tạo nên loài mới bằng tuyến đường địa lí thường diễn ra 1 cách chậm trễ qua nhiều quá trình trung gian chuyển tiếp.

II. Tạo nên loài bằng lai xa và đa bội hóa mau chóng hình thành loài mới ở thực vật mà ít sảy ra ở các loài động vật.

III. Trong giai đoạn tạo nên loài bằng tuyến đường địa lí, cách li địa lí có vai trò duy trì sự dị biệt về vốn gen giữa các quần thể do các yếu tố tiến hóa tạo ra.

IV. Trong giai đoạn tạo nên loài mới, cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn tới tạo nên loài mới.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 34. 1 đoạn gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo có thứ tự các nuclêôtit trên 2 mạch như sau:

Mạch 1: (a) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (b)

Mạch 2: (c) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTTA (d)

Gen này dịch mã ống thử cho ra chuỗi pôlipeptit có 6 axit amin. Cho biết axit amin Glutamic được mã hóa bởi codon GAA và GAG; Aspactic được mã hóa bởi codon GAU và GAX. Có bao lăm kết luận sau đây đúng?

I. Các địa điểm a, b, c, d lần là lượt (a) – đầu 3’; (b) – đầu 5’; (c) – đầu 5’; (d) – đầu 3’.

II. Giả sử gen trên bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit T – A (được ghi lại trên lược đồ) bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì thành phầm của gen có thể chỉnh sửa.

III. Mạch gốc của gen là mạch 1.

IV. Giả sử gen trên bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit T – A (được ghi lại trên lược đồ) bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì thành phầm của gen có thể ko chỉnh sửa.

   A. 4.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 35. 1 lưới thức ăn dễ ợt ở đồng cỏ được miêu tả ở hình dưới đây. Trong đấy, loài A là cỏ, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao lăm phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

I. Lưới thức ăn trên có 8 chuỗi thức ăn.

II. Nếu cỏ bị nhiễm độc thì loài bị nhiễm độc nặng nhất là E.

III. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có 4 mắt xích.

IV. Loài D tham dự vào 6 chuỗi thức ăn.

V. Nếu loại trừ loài B ra khỏi quần thể thì loài E sẽ mất tích.

   A. 3.                                  B. 2.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 36. Ở 1 loài thực vật, xét 1 cây F1 có kiểu gen (frac{{{rm A}{rm B}}}{{ab}}frac{{De}}{{dE}}) tự thụ phấn, trong giai đoạn giảm phân tạo giao tử có 20% tế bào xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 40% tế bào sảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen sảy ra trong giai đoạn nảy sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, tỷ lệ cây F2 có kiểu hình A-B-D-ee là

   A. 16,86%.                        B. 35,82%.                        C. 16,33%.                        D. 15,84%.

Câu 37. 1 loài có bộ NST 2n = 20, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử giai đoạn giảm phân ở thân thể này xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST mà ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là bao lăm?

   A. 2048.                            B. 20480.                          C. 10240.                          D. 11264.

Câu 38. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

1) 3 đỏ: 1 vàng.                    2) 5 đỏ: 3 vàng.                 3) 9 đỏ: 1 vàng.

4) 4 đỏ: 1 vàng.                    5) 19 đỏ: 1 vàng.               6) 100% đỏ.

7) 17 đỏ: 3 vàng.                  8) 5 đỏ: 1 vàng.

Số đáp án đúng là

   A. 6.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 39. Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu quả do 3 cặp gen ko alen (A, a; B, b; D, d) quy định, các cặp gen di truyển độc lập. Trong kiểu gen có chí ít 3 gen trội ko alen thì quả có màu đỏ, các trường hợp còn laị cho quả màu vàng. Cho 1 cây có quả màu đỏ (P) tuần tự giao phấn với 2 cây kkhacs nhận được kết quả sau:

– Phép lai 1: với cây có kiểu gen aabbDD ở F1 có 50% cây quả vàng.

– Phép lai 2: với cây có kiểu gen AAbbdd ở F1 có 75% cây quả vàng.

Theo lí thuyết, có bao lăm kết luận sau đúng?

I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen.

II. Ở phép lai 2, đời F1 có 2 kiểu gen quy định cây hoa đỏ.

III. Cho các cây quả đỏ ở của phép lai 1 giao phấn với nhau, xác xuất nhận được cây hoa đỏ thuần chủng ở đời con là 9/256.

IV. Cho cây hoa đỏ ở (P) tự thụ phấn, đời con có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây quả đỏ.

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 3.

Câu 40. Cho lược đồ phả hệ sau

Biết rằng 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nói trên ko cùng nằm trong 1 nhóm gen kết hợp. Bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu thị đầu hói ở người nam, ko hói đầu ở người nữ và quần thể này ở tình trạng thăng bằng với tỷ lệ người bị hói đầu là 20%. Xác xuất để cặp vợ chồng số 10 – 11 sinh ra 1 đứa con gái ko hói đầu, ko mang alen gây bệnh P là bao lăm?

   A. 119/270.                       B. 8/110.                           C. 119/540.                       D. 1/110.

ĐÁP ÁN

1-D

2-D

3-D

4-B

5-B

6-B

7-C

8-C

9-B

10-A

11-A

12-B

13-A

14-C

15-D

16-D

17-D

18-B

19-A

20-A

21-C

22-C

23-C

24-A

25-C

26-C

27-A

28-A

29-D

30-D

31-A

32-B

33-B

34-D

35-B

36-A

37-D

38-A

39-B

40-C

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 02

Câu 1 (Thông hiểu): Xét 1 gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai không giống nhau về kiểu gen nhưng mà cho lứa tuổi sau đồng tính là:

     A. 4                               B. 2                               C. 3                               D. 6

Câu 2 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST đồng nhất. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu ko có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỷ lệ

     A. 1/8.                           B. 3/16.                         C. 1/3.                           D. 2/3.

Câu 3 (Nhận biết): Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

     A. Sự phân li của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong giảm phân

     B. Sự phân li và tổ hợp của cặp yếu tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

     C. Sự phân li và tổ hợp của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong giảm phân và thụ tinh.

     D. Sự tổ hợp của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong thụ tinh.

Câu 4 (Nhận biết): Khi 1 gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến sự chuyển đổi

     A. Ở toàn thể kiểu hình của thân thể.

     B. Ở 1 loạt tính trạng do nó chi phối.

     C. Ở 1 trong số tính trạng nhưng mà nó chi phối.

     D. Ở 1 tính trạng.

Câu 5 (Thông hiểu): 1 thân thể có tế bào chứa cặp NST giới tính là XAXa. Trong giai đoạn giảm phân nảy sinh giao tử , ở 1 số tế bào, cặp NST này ko phân ly trong lần phân bào 2. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ thân thể trên là:

     A. XAXA, XAXa, XA, Xa, O                                B. XAXa, XA, XAXA, O

     C. XaXa, XAXa, XA, Xa, O                                  D. XAXA, XaXa, XA, Xa, O

Câu 6 (Thông hiểu): 1 đàn bà bự tuổi nên đã xảy ra sự ko phân tích của cặp NST giới tính trong giảm phân 1 ở tất cả các tế bào sinh trứng. Đời con của họ có thể có bao lăm % sinh tồn bị đột biến thể 3 nhiễm ( 2n + 1)?

     A. 25%.                         B. 33.3%.                      C. 66.6%.                      D. 75%.

Câu 7 (Thông hiểu): Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, thân thể có kiểu gen AaBbDDEe tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:

     A. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen.                               B. 4 kiểu hình, 12 kiểu gen.

     C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gen.                               D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gen.

Câu 8 (Nhận biết): Thành phầm của quá trình hoạt hoá axit amin là:

     A. Axit amin hoạt hoá.                                       B. Phức hợp aa-tARN.

     C. Chuỗi polipeptit.                                            D. Axit amin tự do.

Câu 9 (Thông hiểu): Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp thể nhiễm sắc thường đồng dạng không giống nhau. Hãy cho biết có thể có bao lăm kiểu gen không giống nhau trong quần thể?

     A. 10                             B. 9                               C. 4                               D. 6

Câu 10 (Nhận biết): Điều nào dưới đây ko đúng lúc nói về đột biến gen?

     A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm chuyển đổi cấu trúc của gen.

     B. Đột biến gen là nguồn vật liệu cho giai đoạn chọn giống và tiến hoá.

     C. Đột biến gen có thể khiến cho sinh vật càng ngày càng nhiều chủng loại, phong phú

     D. Đột biến gen có thể có ích hoặc có hại hoặc trung tính.

ĐÁP ÁN

1-B

2-C

3-C

4-B

5-D

6-C

7-A

8-B

9-B

10-A

11-A

12-D

13-C

14-D

15-D

16-D

17-C

18-C

19-A

20-C

21-B

22-A

23-D

24-B

25-B

26-B

27-B

28-A

29-B

30-D

31-D

32-A

33-D

34-A

35-D

36-B

37-C

38-D

39-D

40-A

—{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem trực tuyến hoặc tải về}—

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 03

Câu 1 (Nhận biết): Nguồn nitơ cây có bản lĩnh hấp thu trực tiếp là

     A. nitơ trong ko khí.                                    

     B. nitơ  khoáng (NH4+, NO3-).

     C. nitơ trong các hợp chất hữu cơ.

     D. nitơ khoáng (NH4+, NO3-), nitơ trong ko khí (N2) và xác sinh vật.

Câu 2 (Áp dụng): Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên 1 đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:

 Gen ban sơ:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGXXG… 5’

Alen đột biến 2.

Mạch gốc: 3’ …TAXATXGGGXXG… 5’

Alen đột biến 1:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGXXA… 5’

Alen đột biến 3:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGTXG… 5’

Biết rằng các côđôn mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3′: Met; 5’AAG3′: Lys; 5’XXX3′: Pro; 5’GGX3′ và 5’GGU3′: Gly; 5’AGX3′: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự báo sau, có bao lăm dự báo sai?

(I) Chuỗi pôlipeptit do alen đột biến 1 mã hóa ko chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa 1 axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen ban sơ mã hóa.

(II) Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen đột biến 2 và alen đột biến 3 có các côđôn bị chỉnh sửa từ khi điểm xảy ra đột biến.

(III) Alen đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng cho giai đoạn dịch mã

(IV) Alen đột biến 3 được tạo nên do gen ban sơ bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.

     A. 2                               B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 3 (Nhận biết): Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ tổ ong của động vật nhai lại diễn ra như thế nào?

     A. Tiết enzim pesin bà HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

     B. Hấp thu bớt nước trong thức ăn.

     C. Thức ăn được ợ lên mồm để nhai lại.

     D. Thức ăn được trộn với nước miếng và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ.

Câu 4 (Thông hiểu): Ở 1 loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi giống có trình tự các gen trên thể nhiễm sắc số III như sau: Nòi giống I: ABCDEFGHI; nòi giống 2: ABFEDCGHI; nòi giống 3: HEFBAGCDI; nòi giống 4: ABFEHGCDI;
Cho biết nòi giống 1 là nòi giống gốc, mỗi nòi giống còn lại được nảy sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự nảy sinh các nòi giống trên là

     A. 1 → 3 → 2 → 4.      B. 1 → 3 → 4 → 2.      C. 1 → 4 → 2 → 3.      D. 1 → 2 → 4 → 3.

Câu 5 (Áp dụng): Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng nhu yếu, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

(1) Nguyên tố khoáng nhu yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

(2) Thiếu nguyên tố khoáng nhu yếu cây ko chấm dứt được chu kì sống

(3) Nguyên tố khoáng nhu yếu trực tiếp tham dự vào giai đoạn chuyển hóa vật chất.

(4) Thiếu nguyên tố khoáng nhu yếu thường được biểu thị ra thành những tín hiệu màu sắc đặc thù trên là

     A. 4                               B. 3                               C. 1                               D. 2

Câu 6 (Thông hiểu): Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau có bao lăm phát  biểu sai?

(I) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(II) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên can tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêotit

(III) Đột biến gen có thể có ích, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(IV) Chừng độ gây hại của alen đột biến ko dựa dẫm vào tổ hợp gen nhưng mà dựa dẫm vào điều kiện môi trường.

(V) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêotit luôn dẫn tới xong xuôi sớm giai đoạn dịch mã

     A. 3                               B. 5                               C. 4                               D. 2

Câu 7 (Nhận biết): Hình sau là hình chụp bộ thể nhiễm sắc thất thường ở 1 người

Người mang bộ thể nhiễm sắc này

     A. mắc hội chứng Đao.                                      B. mắc hội chứng Claiphentơ.

     C. mắc bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liềm.               D. mắc hội chứng Tócnơ.

Câu 8 (Nhận biết): Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

     A. Thành phầm tạo ra là CO2, H2O, ATP.

     B. Xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, O2 thu thập nhiều, CO2 hết sạch

     C. Xảy ra ở nhóm thực vật C3

     D. Tiêu hoa 30% – 50% thành phầm quang hợp.

Câu 9 (Nhận biết): Trong quang hợp ở thực vật, thành phầm của pha sáng gồm có:

     A. ADP, NADPH và CO2.                                 B. ATP, NADPH và CO2.

     C. ATP, NADPH và O2.                                    D. ADP, NADPH và O2.

Câu 10 (Áp dụng): Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

I. Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II. Tốc độ máu trong hệ mạch không phù hợp đến tổng thiết diện của mạch nhưng mà liên can đến chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu mạch

III. Nhịp tim tỷ lệ nghịch với khối lượng thân thể

IV. Huyết áp tâm thu ứng với khi tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với khi tim co

V. Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau lúc vận tải

     A. 3                               B. 5                               C. 4                               D. 2

ĐÁP ÁN

1-B

2-A

3-C

4-B

5-B

6-A

7-A

8-A

9-C

10-A

11-D

12-B

13-A

14-D

15-A

16-B

17-A

18-D

19-C

20-B

21-D

22-B

23-B

24-B

25-B

26-B

27-C

28-B

29-A

30-C

31-C

32-D

33-B

34-A

35-B

36-C

37-D

38-C

39-C

40-A

—{Còn tiếp}—

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 04

Câu 1: Cho 1 số bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.                   (2) Hội chứng Đao.

(3) Hội chứng Tơcnơ.                         (4) Bệnh máu khó đông.

Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có nguyên cớ do đột biến gen là:

     A. (1) và (2).                 B. (3) và (4).                 C. (2) và (3).                 D. (1) và (4).

Câu 2: Giả sử có 1 giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến có kiểu gen aa có bản lĩnh kháng bệnh, người ta tiến hành các giai đoạn như sau:

(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo mọc thành cây.

(2) Chọn lọc các cây có bản lĩnh kháng bệnh.

(3) Cho các cây kháng bệnh tự thụ phấn đề tạo dòng thuần.    

(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

Quy trình tạo giống đúng theo quy trình là

     A. (1) → (4) → (2) → (3).                                 B. (1) → (4) → (3) → (2).

     C. (4) → (1) → (3) → (2).                                 D. (4) → (1) → (2) → (3).

Câu 3: Thao tác nào sau đây thuộc 1 trong các khâu của kỹ thuật chuyển gen?

     A. Dùng các hoocmôn thích hợp để kích thích tế bào lai trở nên cây lai.

     B. Nối gen của tế bào cho và plasmit của vi khuần hình thành ADN tái tổ hợp.

     C. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôlietilen glycol để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.

     D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.

Câu 4: Ở phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDXd với ruồi giấm AB/abXDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỷ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là:

     A. 30%                          B. 20%                          C. 40%                          D. 35%

Câu 5: Cho các quần thể ngẫu phối dưới đây:

(1) 100% Aa.                                                   (2) 25% AA + 50% Aa + 25% aa = 1.

(3) 35% AA + 18% Aa + 47% aa = 1.               (4) 100% AA.

(5) 25% AA + 75% Aa = 1.

Số quần thể đang ở tình trạng thăng bằng di truyền là

     A. 2                               B. 3                               C. 1                               D. 4

Câu 6: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe.Trong giai đoạn giảm phân của thân thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào ko phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra tầm thường, các cặp NST khác phân li tầm thường. Trong giai đoạn giảm phân của thân thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào ko phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra tầm thường, các cặp NST khác phân li tầm thường. Ở đời con, loại hợp tử ko đột biến chiếm tỷ lệ là

     A. 11,8%.                      B. 2%                            C. 0,2%                         D. 88,2%

Câu 7: 1 đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần là lượt Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là:

     A. 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’.                B. 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’

     C. 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’.                D. 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

Câu 8: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBBdd có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần là lượt:

     A. 12 và 4.                    B. 8 và 27                     C. 27 và 8                     D. 18 và 4

Câu 9: Cho 1 cây tự thụ phấn nhận được F1 có tỷ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ: 56,25% cây hoa trắng. Trong số những cây hoa đỏ ở F1, tỷ lệ cây thuần chủng là:

     A. 3/7                            B. 1/16                          C. 1/4                            D. 1/9

Câu 10: 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14. 1 thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân tầm thường sẽ có bao lăm % giao tử mang đột biến?

     A. 50%                          B. 25%                          C. 75%                          D. 12,5%

ĐÁP ÁN

1-D

2-A

3-B

4-A

5-A

6-D

7-B

8-A

9-A

10-C

11-D

12-C

13-A

14-A

15-C

16-B

17-B

18-D

19-C

20-D

21-C

22-B

23-B

24-B

25-C

26-D

27-C

28-A

29-D

30-D

31-B

32-C

33-C

34-A

35-B

36-D

37-A

38-B

39-C

40-D

—{Còn tiếp}—

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 05

Câu 1: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên lý bổ sung và bán bảo tồn có tính năng

A. chỉ bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi tế bào.

B. chỉ bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi thân thể.

C. bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi tế bào và thân thể.

D. bảo đảm duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.

Câu 2: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?

I – Mất 1 cặp nuclêôtit.               

II – Mất đoạn làm giảm số gen.

III – Đảo đoạn làm thứ tự các gen chỉnh sửa.   

IV – Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.   

V – Thêm 1 cặp nuclêôtit.   

VI – Lặp đoạn làm tăng số gen.  

Tổ hợp giải đáp đúng là:

A. I, II,  V.                  B. II, III, VI.                C. I, IV, V.                  D. II, IV, V.

Câu 3: Cho dữ kiện về các diễn biến trong giai đoạn dịch mã:

1- Sự tạo nên kết hợp peptit giữa axit amin mở màn với axit amin thứ nhất.

2- Hạt nhỏ của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở màn    3- tARN có anticodon là 3′ UAX 5′ rời khỏi ribôxôm.

4- Hạt bự của ribôxôm gắn với hạt nhỏ.       5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào địa điểm mã mở màn.

6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.   7-  Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit

8- Tạo nên kết hợp peptit giữa aa1 và aa2.    9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.

Trình tự nào sau đây là đúng?

     A. 2-4-1-5-3-6-8-7.           B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7.         C. 2-5-1-4-6-3-7-8.          D. 2-4-5-1-3-6-7-8.

Câu 4: Phân tử mARN có tỷ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4  . Tính theo lý thuyết tỷ lệ bộ 3 chứa 2A là:
A. 3 /1000 .                 B. 1/ 1000                   C. 3/ 64                                   D. 27 /1000

Câu 5: Gen B có 1 guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế 1 cặp G– X bằng 1 cặp A– T biến thành alen b.

Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao lăm?

A. 1.                                B. 15.                               C. 31.                              D. 63.

Câu 6: Giả sử 1 nhà chăn nuôi du nhập 1500 con cừu, trong đấy có 60 con lông nâu ( aa ), số còn lại có lông trắng ( A – ) để nuôi lấy lông bán. Ông cho đà cừu giao hợp tự do để sinh sản.Nhung do khí hậu ko phù hợp khiến cho cừu lông nâu từ lứa tuổi sau đều bị chết. Biết màu lông do 1 cặp gen 5 trên NST thường qui định và màu nâu là tính trang lặn. Tần số alen trội và alen lặn sau 2 lứa tuổi cho giao hợp tự do là:

A. A= 0,8 , a= 0,2      B. A= 0,2 , a= 0,8             C. A= 0,857,  a = 0,143           D. A= 0,143 , a= 0,857

Câu 7: Gen A qui định hạt dài, a qui định hạt tròn. Hai loài hoa tứ bội thụ phấn với nhau nhận được tỷ lệ 5 hạt dài : 1 hạt tròn. Xác định KG của P?

A. AAaa x AAaa             B. AAaa x aaaa                   C. AAaa x Aaaa                 D. AAAa x aaaa

Câu 8: 1 loài có 2n = 46. Có 10 tế bào nguyên phân liên tục 1 số lần y sì tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là

A. 5 lần.                             B. 8 lần.                          C. 4 lần.                          D. 6 lần.

Câu 9: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:

A.đều có bản lĩnh tự nhân thỉnh thoảng phân bào     B.đều mang gen quy định giới tính.

C.đều còn đó thành từng cặp đồng nhất.        D.đều chứa các gen di truyền thẳng.

Bài 10: 4 nòi giống 1, 2, 3 và 4 có xuất xứ địa lí không giống nhau chứa thứ tự gen trên 1 NST như sau?

1. ABCDEFGH               3. ABEDCFGH              2. ABGFCDEH                         4. ACFGBDEH

Biết rằng nòi giống 1 là nòi giống gốc, loại đột biến nào đã nảy sinh ra 3 nòi giống còn lại

A. đảo đoạn                 B. mất đoạn                 C. chuyển đoạn           D. lặp đoạn

—{Còn tiếp}—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau:

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Duy Tân có đáp án
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Trung Giã có đáp án

49

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Minh Phú có đáp án

50

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Thượng Cát có đáp án

65

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Trương Định có đáp án

48

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Yên Hòa có đáp án

56

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Khương Đình có đáp án

61

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Sinh #học #5 #Trường #THPT #Ngô #Thì #Nhậm #có #đáp #án

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án đầy đủ được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các tri thức ôn tập. Các đề thi trong tài liệu bao gồm cả những câu hỏi căn bản và tăng lên, cung ứng các em lớp 12 trong quá trình ôn tập sẵn sàng cho các kỳ thi sắp đến.

TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không tính thời kì phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Phân tử nào dưới đây có tính năng vận tải axit amin tới riborom đề dịch mã?

   A. mARN.                        B. rARN.                          C. ADN.                           D. tARN.

Câu 2. Trong lịch sử tăng trưởng của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa ngự trị ở đại nào?

   A. Đại trung sinh.              B. Đại cổ sinh.                  C. Đại nguyên sinh.          D. Đại tân sinh.

Câu 3. Cá thể nào sau đây là thể 1 nhiễm?

   A. 2n +1.                           B. 3n.                                C. 2n.                                D. 2n -1.

Câu 4. Người ta có thân xác định được gen quy định tính trạng nằm ở trong nhân hay tế bào chất dựa vào

   A. giao hợp cận huyết.     B. lai ghép thuận nghịch.  C. lai phân tách.                D. tự thụ phấn.

Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây có thể dùng để xác định địa điểm của gen trên NST?

   A. Đảo loạn.                      B. mất đoạn.                      C. Chuyển đoạn.               D. Lặp đoạn.

Câu 6. Sự di truyền tính trạng do gen chỉ nằm trên thể nhiễm sắc Y quy định như thế nào?

   A. Chỉ di truyền ở giới đực.                                        B. Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.  

   C. Chỉ di truyền ở giới cái.                                         D. chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.

Câu 7. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

   A. Mực ống.                      B. Cá.                                C. Châu chấu.                   D. Giun đốt.

Câu 8. Nấm và vi khuẩn làm trong địa y có mối quan hệ

   A. cạnh tranh.                   B. ký sinh.                         C. cộng sinh.                     D. hội sinh.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai lúc nói về chọn lựa thiên nhiên (CLTN)?

   A. Chọn lọc thiên nhiên ảnh hưởng trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm chuyển đổi tần số kiểu gen, qua đấy                               làm chuyển đổi tần số alen của quần thể.                          

   B. Chọn lọc thiên nhiên ko chỉ ảnh hưởng đối với từng gen riêng biệt nhưng mà còn ảnh hưởng tới toàn thể kiểu gen, ko chỉ ảnh hưởng từng cá thể riêng biệt nhưng mà còn ảnh hưởng cả quần thể.                  

   C. Chọn lọc thiên nhiên chống lại alen trội có thể mau chóng làm chỉnh sửa tần số alen của quần thể hơn CLTN chống lại alen lặn.   

   D. Chọn lọc thiên nhiên làm chỉnh sửa tần số alen của quần thể vi khuẩn mau lẹ hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

Câu 10. Từ cây có kiểu gen AaBbdd, bằng cách thức nuôi cấy hạt phấn trong ống thử rồi lưỡng bội hóa có thể tạo ra tối đa mấy dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen?

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 8.                                  D. 6.

Câu 11. Những cây thuộc nhóm gồm

   A. Lúa, khoai, sắn đậu.                                               B. Lúa, ngô, khoai, thanh long.      

   C. Xương rồng, thuốc bỏng, thanh long.                    D. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

Câu 12. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định than cao trội hoàn toàn so với alen a quy định than thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cây thuần chủng than thấp, hoa đỏ có kiểu gen nào sau đây?

   A. AABB.                         B. aaBB.                           C. AaBB.                          D. AABb.

Câu 13. 1 quần thể thực vật gồm 100 cây có kiểu gen AA, 300 cây có kiểu gen Aa và 100 cây có kiểu gen aa. Tần số alen A của quần thể này là

   A. 0,5.                               B. 0,2.                               C. 0,4.                               D. 0,6.

Câu 14. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp đương đại, yếu tố tiến hóa nào sau đây có thể làm chỉnh sửa tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng xác định?

   A. Di – nhập gen.              B. Đột biến.                       C. Chọn lọc thiên nhiên.        D. Nhân tố tình cờ.

Câu 15. Những nhân tố lúc ảnh hưởng tới sinh vật, tác động của chúng ko dựa dẫm vào mật độ quần thể bị ảnh hưởng là

   A. nước, ko khí, độ ẩm, ánh sáng, sinh vật.        

   B. các bệnh lây nhiễm.                                         

   C. nhân tố hữu sinh.           

   D. nhân tố không có con.

Câu 16. Khi nói về diễn thế nguyên sinh, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Giai đoạn đầu của diễn thế, số lượng loài ít, ổ sinh thái với mỗi loài rộng.   

   B. Giai đoạn đỉnh cực của diễn thế, số lượng loài nhiều, ổ sinh thái với mỗi loài hẹp.     

   C. Độ phức tạp của lưới thức ăn càng ngày càng tăng.     

   D. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải bùn bã hữu cơ càng ngày càng ít.

Câu 17. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Quan hệ cung ứng và cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích ứng của sinh vật với không gian sống, giúp quần thể còn đó và tăng trưởng bình ổn.                  

   B. Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể phát triển thành đối kháng nhau.      

   C. Quan hệ cung ứng giữa các cá thể cùng loài trình bày qua hiệu quả nhóm.         

   D. Cạnh tranh nhau giành ánh sáng, chất dinh dưỡng ở thực vật, những cá thể yếu sẽ bị vứt bỏ, kết quả quần thể sẽ bị tiêu vong.

Câu 18. Trình tự nuclêôtit đặc thù của 1 opêron, tại đấy protein ức chế có thể kết hợp làm ngăn cản phiên mã gọi là

   A. vùng mã hóa.                B. vùng vận hành.             C. gen điều hòa.                D. vùng khởi động.

Câu 19. Từ 1 phôi kiểu gen AabbDd, bằng kĩ thuật cấy truyền phôi, có thể tạo ra nhiều con vật

   A. có kiểu gen giống nhau.                                        

   B. có kiểu gen thuần chủng.                                      

   C. có thể giao hợp với nhau sinh con hữu thụ.         

   D. có thể cùng hoặc khác giới tính.

Câu 20. Áp suất thẩm thấu cao nhất được đặc thù cho tế bào của

   A. cây chịu mặn.               B. cây chịu hạn.                C. cây chịu hot.              D. cây ở nước.

Câu 21. 1 loài thực vật có 10 nhóm gen kết hợp. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao lăm loại thể 3 ở loài này?

   A. 13 loại.                         B. 20 loại.                          C. 10 loại.                         D. 3 loại.

Câu 22. Cho biết giai đoạn giảm phân ko sảy ra đột biến mà sảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỷ lệ loại giao tử AB được tạo ra từ giai đoạn giảm phân của thân thể có kiểu gen Ab/aB là:

   A. 30%.                             B. 20%.                             C. 10%.                             D. 40%.

Câu 23. Độ bự của huyết áp, tốc độ máu và tổng tiết điện mạch của các huyết quản trong hệ mạch của thân thể động vật được miêu tả như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?      

   A. Đường cong A, B, C trong đồ thị tuần tự trình diễn sự chỉnh sửa độ bự của huyết áp, tốc độ máu và tổng tiết điện mạch của các huyết quản.                                

   B. Tốc độ máu và tổng thiết diện mạch nhìn chung tỷ lệ thuận với nhau.           

   C. huyết áp giảm dần từ động mạch, mao quản, tĩnh mạch.                              

   D. Tại mao quản, tổng thiết diện mạch là bé nhất.

Câu 24. Trong trồng trọt người ta phải thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp, ya nghĩa của giải pháp trên là

I.Khiến cho nồng độ trong đất cao thuận tiện cho hô hấp ở rễ.

II.Ngăn cản giai đoạn phản nitrat hóa.

II.Tiêu diệt, ngăn cản sự tăng trưởng cỏ dại.

IV.Giúp đất giữ nước tốt hơn.

Số đáp án đúng:

   A. 2.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 3.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về chuỗi và lưới thức ăn?

   A. Lưới thức ăn càng phức tạp lúc đi từ ven bờ tới khơi biển cả, từ quần xã trẻ tới quần xã trưởng thành.                                  

   B. Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài không giống nhau.           

   C. Trong 1 lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài không giống nhau. 

   D. Chuỗi thức ăn ở trên cạn thường dài hơn dưới nước.

Câu 26. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có bản lĩnh làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

   A. Chọn lọc thiên nhiên.                                                  B. Giao phối ko ngẫu  nhiên.    

   C. Đột biến.                                                                D. Các nhân tố tình cờ.

Câu 27. Ở người bán nhóm máu A, B, O do gen có 3 alen ({{rm I}^{rm A}},{{rm I}^{rm B}},{{rm I}^{rm O}}) quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây cứng cáp chẳng hề nhóm máu của người bố?

   A. Nhóm máu O.              B. Nhóm máu A.               C. Nhóm máu B.               D. Nhóm máu AB.

Câu 28. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy hoa bí, sau đấy hạt phấn nảy mầm thành ống phấn mà độ dài ống ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp ko đến được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

   A. Cách li cơ học.             B. Cách li tập tính.            C. Cách li sinh thái.          D. cách li ko gian.

Câu 29. Thông điêpk 5K trong phòng chống dịch Covid- 19 là

   A. “Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ họp – Không dấu bệnh” .

   B. “Khẩu trang – Không dấu bệnh – Khoảng cách – Không tụ họp – Khai báo y tế”.       

   C. “Khẩu trang – Khử khuẩn – Không đưa tin thất thiệt – Không tụ họp – Khai báo y tế” .

   D. “Khẩu trang – Khử Khuẩn – Khoảng cách – Không tụ họp – Khai báo y tế”.

Câu 30. Ở 1 loài thực vật. Xét 3 cặp nhiễu sắc thể đồng nhất không giống nhau:

Cặp alen thứ nhất: AA: lá rộng, Aa: Lá vừa, aa: lá hẹp.

Cặp alen thứ 2: BB: Hoa đỏ, Bb: Hoa hồng, bb: Hoa trắng.

Cặp alen thứ 3: DD, Dd: Quả ngọt; dd: Quả chua.

Nếu không kể tới vai trò của bác mẹ. Số phép lai cho tỷ lệ khiểu hình ở đời con là 3:3:1:1 là

   A. 10.                                B. 16.                                C. 12.                                D. 8.

Câu 31. Cho gà chân cao, long màu xám giao hợp với nhau nhận được  có các kiểu hình với tỷ lệ trong bảng sau:

Kiểu hình F1

Tỉ lệ

Kiểu hình F1

Tỉ lệ

Gà trống chân cao, lông màu xám

37,5%

Gà mái chân thấp, lông màu xám

3,75%

Gà trống chân cao, lông màu vàng

12,5%

Gà mái chân thấp, lông màu vàng

21,25%

Gà mái chân cao, lông màu xám

15%

Gà mái chân cao, lông màu vàng

10%

Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về kết quả phép lai trên?

I.Tính trạng chiều cao chân và màu sắc lông đều di chuyền kết hợp với giới tính.

II.Tính trạng màu sắc lông làm theo quy luật di truyền tương tác bổ sung.

Đã sảy ra hoán vị ở dị giới đực với tần số 20%.

Loài này có cặp thể nhiễm sắc giới tính ở con đực là XY và con cái là XX.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 32. Xét 1 quần thể động vật ngẫu phối trong thiên nhiên, lứa tuổi thứ nhất ở tình trạng thăng bằng di truyền có tần số các alen q(a) = 0,4; p(A) = 0,6. Thế hệ thứ tư của quần thể này có cấu trúc di truyền (0,57AA:0,06Aa:0,37aa). Theo lí thuyết, có bao lăm phát biểu sau đây đúng lúc giảng giải hiện tượng trên?

I. Quần thể vốn giao hợp tình cờ đã chuyển sang giao hợp cận huyết hay tự phối liên tục qua 3 lứa tuổi.

II. Nếu giai đoạn trên cứ tiếp diễn kéo dài sẽ có thể làm sút giảm mau chóng kích tấc quần thể có thể bị tiêu vong.

III. Nguyên nhân của hiện tượng trên có thể do kích tấc quần thể bị sút giảm quá mức, quần thể dễ bị giao hợp cận huyết, giảm nhiều chủng loại di truyền.

IV. Nếu giai đoạn trên tiếp diễn kéo dài thì cả 2 yếu tố tiến hóa là giao hợp ko tình cờ và nhân tố tình cờ sẽ làm sút giảm mau chóng kích tấc quần thể và có thể dẫn tới tiêu vong.

   A. 1.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 2.

Câu 33. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp đương đại, lúc nói về giai đoạn tạo nên loài mới, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

I. Tạo nên loài mới bằng tuyến đường địa lí thường diễn ra 1 cách chậm trễ qua nhiều quá trình trung gian chuyển tiếp.

II. Tạo nên loài bằng lai xa và đa bội hóa mau chóng hình thành loài mới ở thực vật mà ít sảy ra ở các loài động vật.

III. Trong giai đoạn tạo nên loài bằng tuyến đường địa lí, cách li địa lí có vai trò duy trì sự dị biệt về vốn gen giữa các quần thể do các yếu tố tiến hóa tạo ra.

IV. Trong giai đoạn tạo nên loài mới, cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn tới tạo nên loài mới.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 34. 1 đoạn gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo có thứ tự các nuclêôtit trên 2 mạch như sau:

Mạch 1: (a) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (b)

Mạch 2: (c) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTTA (d)

Gen này dịch mã ống thử cho ra chuỗi pôlipeptit có 6 axit amin. Cho biết axit amin Glutamic được mã hóa bởi codon GAA và GAG; Aspactic được mã hóa bởi codon GAU và GAX. Có bao lăm kết luận sau đây đúng?

I. Các địa điểm a, b, c, d lần là lượt (a) – đầu 3’; (b) – đầu 5’; (c) – đầu 5’; (d) – đầu 3’.

II. Giả sử gen trên bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit T – A (được ghi lại trên lược đồ) bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì thành phầm của gen có thể chỉnh sửa.

III. Mạch gốc của gen là mạch 1.

IV. Giả sử gen trên bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit T – A (được ghi lại trên lược đồ) bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì thành phầm của gen có thể ko chỉnh sửa.

   A. 4.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 35. 1 lưới thức ăn dễ ợt ở đồng cỏ được miêu tả ở hình dưới đây. Trong đấy, loài A là cỏ, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao lăm phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

I. Lưới thức ăn trên có 8 chuỗi thức ăn.

II. Nếu cỏ bị nhiễm độc thì loài bị nhiễm độc nặng nhất là E.

III. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có 4 mắt xích.

IV. Loài D tham dự vào 6 chuỗi thức ăn.

V. Nếu loại trừ loài B ra khỏi quần thể thì loài E sẽ mất tích.

   A. 3.                                  B. 2.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 36. Ở 1 loài thực vật, xét 1 cây F1 có kiểu gen (frac{{{rm A}{rm B}}}{{ab}}frac{{De}}{{dE}}) tự thụ phấn, trong giai đoạn giảm phân tạo giao tử có 20% tế bào xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 40% tế bào sảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen sảy ra trong giai đoạn nảy sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, tỷ lệ cây F2 có kiểu hình A-B-D-ee là

   A. 16,86%.                        B. 35,82%.                        C. 16,33%.                        D. 15,84%.

Câu 37. 1 loài có bộ NST 2n = 20, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử giai đoạn giảm phân ở thân thể này xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST mà ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là bao lăm?

   A. 2048.                            B. 20480.                          C. 10240.                          D. 11264.

Câu 38. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

1) 3 đỏ: 1 vàng.                    2) 5 đỏ: 3 vàng.                 3) 9 đỏ: 1 vàng.

4) 4 đỏ: 1 vàng.                    5) 19 đỏ: 1 vàng.               6) 100% đỏ.

7) 17 đỏ: 3 vàng.                  8) 5 đỏ: 1 vàng.

Số đáp án đúng là

   A. 6.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 39. Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu quả do 3 cặp gen ko alen (A, a; B, b; D, d) quy định, các cặp gen di truyển độc lập. Trong kiểu gen có chí ít 3 gen trội ko alen thì quả có màu đỏ, các trường hợp còn laị cho quả màu vàng. Cho 1 cây có quả màu đỏ (P) tuần tự giao phấn với 2 cây kkhacs nhận được kết quả sau:

– Phép lai 1: với cây có kiểu gen aabbDD ở F1 có 50% cây quả vàng.

– Phép lai 2: với cây có kiểu gen AAbbdd ở F1 có 75% cây quả vàng.

Theo lí thuyết, có bao lăm kết luận sau đúng?

I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen.

II. Ở phép lai 2, đời F1 có 2 kiểu gen quy định cây hoa đỏ.

III. Cho các cây quả đỏ ở của phép lai 1 giao phấn với nhau, xác xuất nhận được cây hoa đỏ thuần chủng ở đời con là 9/256.

IV. Cho cây hoa đỏ ở (P) tự thụ phấn, đời con có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây quả đỏ.

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 3.

Câu 40. Cho lược đồ phả hệ sau

Biết rằng 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nói trên ko cùng nằm trong 1 nhóm gen kết hợp. Bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu thị đầu hói ở người nam, ko hói đầu ở người nữ và quần thể này ở tình trạng thăng bằng với tỷ lệ người bị hói đầu là 20%. Xác xuất để cặp vợ chồng số 10 – 11 sinh ra 1 đứa con gái ko hói đầu, ko mang alen gây bệnh P là bao lăm?

   A. 119/270.                       B. 8/110.                           C. 119/540.                       D. 1/110.

ĐÁP ÁN

1-D

2-D

3-D

4-B

5-B

6-B

7-C

8-C

9-B

10-A

11-A

12-B

13-A

14-C

15-D

16-D

17-D

18-B

19-A

20-A

21-C

22-C

23-C

24-A

25-C

26-C

27-A

28-A

29-D

30-D

31-A

32-B

33-B

34-D

35-B

36-A

37-D

38-A

39-B

40-C

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 02

Câu 1 (Thông hiểu): Xét 1 gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai không giống nhau về kiểu gen nhưng mà cho lứa tuổi sau đồng tính là:

     A. 4                               B. 2                               C. 3                               D. 6

Câu 2 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST đồng nhất. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu ko có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỷ lệ

     A. 1/8.                           B. 3/16.                         C. 1/3.                           D. 2/3.

Câu 3 (Nhận biết): Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

     A. Sự phân li của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong giảm phân

     B. Sự phân li và tổ hợp của cặp yếu tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

     C. Sự phân li và tổ hợp của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong giảm phân và thụ tinh.

     D. Sự tổ hợp của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong thụ tinh.

Câu 4 (Nhận biết): Khi 1 gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến sự chuyển đổi

     A. Ở toàn thể kiểu hình của thân thể.

     B. Ở 1 loạt tính trạng do nó chi phối.

     C. Ở 1 trong số tính trạng nhưng mà nó chi phối.

     D. Ở 1 tính trạng.

Câu 5 (Thông hiểu): 1 thân thể có tế bào chứa cặp NST giới tính là XAXa. Trong giai đoạn giảm phân nảy sinh giao tử , ở 1 số tế bào, cặp NST này ko phân ly trong lần phân bào 2. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ thân thể trên là:

     A. XAXA, XAXa, XA, Xa, O                                B. XAXa, XA, XAXA, O

     C. XaXa, XAXa, XA, Xa, O                                  D. XAXA, XaXa, XA, Xa, O

Câu 6 (Thông hiểu): 1 đàn bà bự tuổi nên đã xảy ra sự ko phân tích của cặp NST giới tính trong giảm phân 1 ở tất cả các tế bào sinh trứng. Đời con của họ có thể có bao lăm % sinh tồn bị đột biến thể 3 nhiễm ( 2n + 1)?

     A. 25%.                         B. 33.3%.                      C. 66.6%.                      D. 75%.

Câu 7 (Thông hiểu): Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, thân thể có kiểu gen AaBbDDEe tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:

     A. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen.                               B. 4 kiểu hình, 12 kiểu gen.

     C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gen.                               D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gen.

Câu 8 (Nhận biết): Thành phầm của quá trình hoạt hoá axit amin là:

     A. Axit amin hoạt hoá.                                       B. Phức hợp aa-tARN.

     C. Chuỗi polipeptit.                                            D. Axit amin tự do.

Câu 9 (Thông hiểu): Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp thể nhiễm sắc thường đồng dạng không giống nhau. Hãy cho biết có thể có bao lăm kiểu gen không giống nhau trong quần thể?

     A. 10                             B. 9                               C. 4                               D. 6

Câu 10 (Nhận biết): Điều nào dưới đây ko đúng lúc nói về đột biến gen?

     A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm chuyển đổi cấu trúc của gen.

     B. Đột biến gen là nguồn vật liệu cho giai đoạn chọn giống và tiến hoá.

     C. Đột biến gen có thể khiến cho sinh vật càng ngày càng nhiều chủng loại, phong phú

     D. Đột biến gen có thể có ích hoặc có hại hoặc trung tính.

ĐÁP ÁN

1-B

2-C

3-C

4-B

5-D

6-C

7-A

8-B

9-B

10-A

11-A

12-D

13-C

14-D

15-D

16-D

17-C

18-C

19-A

20-C

21-B

22-A

23-D

24-B

25-B

26-B

27-B

28-A

29-B

30-D

31-D

32-A

33-D

34-A

35-D

36-B

37-C

38-D

39-D

40-A

—{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem trực tuyến hoặc tải về}—

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 03

Câu 1 (Nhận biết): Nguồn nitơ cây có bản lĩnh hấp thu trực tiếp là

     A. nitơ trong ko khí.                                    

     B. nitơ  khoáng (NH4+, NO3).

     C. nitơ trong các hợp chất hữu cơ.

     D. nitơ khoáng (NH4+, NO3), nitơ trong ko khí (N2) và xác sinh vật.

Câu 2 (Áp dụng): Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên 1 đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:

 Gen ban sơ:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGXXG… 5’

Alen đột biến 2.

Mạch gốc: 3’ …TAXATXGGGXXG… 5’

Alen đột biến 1:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGXXA… 5’

Alen đột biến 3:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGTXG… 5’

Biết rằng các côđôn mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3′: Met; 5’AAG3′: Lys; 5’XXX3′: Pro; 5’GGX3′ và 5’GGU3′: Gly; 5’AGX3′: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự báo sau, có bao lăm dự báo sai?

(I) Chuỗi pôlipeptit do alen đột biến 1 mã hóa ko chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa 1 axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen ban sơ mã hóa.

(II) Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen đột biến 2 và alen đột biến 3 có các côđôn bị chỉnh sửa từ khi điểm xảy ra đột biến.

(III) Alen đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng cho giai đoạn dịch mã

(IV) Alen đột biến 3 được tạo nên do gen ban sơ bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.

     A. 2                               B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 3 (Nhận biết): Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ tổ ong của động vật nhai lại diễn ra như thế nào?

     A. Tiết enzim pesin bà HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

     B. Hấp thu bớt nước trong thức ăn.

     C. Thức ăn được ợ lên mồm để nhai lại.

     D. Thức ăn được trộn với nước miếng và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ.

Câu 4 (Thông hiểu): Ở 1 loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi giống có trình tự các gen trên thể nhiễm sắc số III như sau: Nòi giống I: ABCDEFGHI; nòi giống 2: ABFEDCGHI; nòi giống 3: HEFBAGCDI; nòi giống 4: ABFEHGCDI;
Cho biết nòi giống 1 là nòi giống gốc, mỗi nòi giống còn lại được nảy sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự nảy sinh các nòi giống trên là

     A. 1 → 3 → 2 → 4.      B. 1 → 3 → 4 → 2.      C. 1 → 4 → 2 → 3.      D. 1 → 2 → 4 → 3.

Câu 5 (Áp dụng): Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng nhu yếu, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

(1) Nguyên tố khoáng nhu yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

(2) Thiếu nguyên tố khoáng nhu yếu cây ko chấm dứt được chu kì sống

(3) Nguyên tố khoáng nhu yếu trực tiếp tham dự vào giai đoạn chuyển hóa vật chất.

(4) Thiếu nguyên tố khoáng nhu yếu thường được biểu thị ra thành những tín hiệu màu sắc đặc thù trên là

     A. 4                               B. 3                               C. 1                               D. 2

Câu 6 (Thông hiểu): Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau có bao lăm phát  biểu sai?

(I) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(II) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên can tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêotit

(III) Đột biến gen có thể có ích, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(IV) Chừng độ gây hại của alen đột biến ko dựa dẫm vào tổ hợp gen nhưng mà dựa dẫm vào điều kiện môi trường.

(V) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêotit luôn dẫn tới xong xuôi sớm giai đoạn dịch mã

     A. 3                               B. 5                               C. 4                               D. 2

Câu 7 (Nhận biết): Hình sau là hình chụp bộ thể nhiễm sắc thất thường ở 1 người

Người mang bộ thể nhiễm sắc này

     A. mắc hội chứng Đao.                                      B. mắc hội chứng Claiphentơ.

     C. mắc bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liềm.               D. mắc hội chứng Tócnơ.

Câu 8 (Nhận biết): Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

     A. Thành phầm tạo ra là CO2, H2O, ATP.

     B. Xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, O2 thu thập nhiều, CO2 hết sạch

     C. Xảy ra ở nhóm thực vật C3

     D. Tiêu hoa 30% – 50% thành phầm quang hợp.

Câu 9 (Nhận biết): Trong quang hợp ở thực vật, thành phầm của pha sáng gồm có:

     A. ADP, NADPH và CO2.                                 B. ATP, NADPH và CO2.

     C. ATP, NADPH và O2.                                    D. ADP, NADPH và O2.

Câu 10 (Áp dụng): Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

I. Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II. Tốc độ máu trong hệ mạch không phù hợp đến tổng thiết diện của mạch nhưng mà liên can đến chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu mạch

III. Nhịp tim tỷ lệ nghịch với khối lượng thân thể

IV. Huyết áp tâm thu ứng với khi tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với khi tim co

V. Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau lúc vận tải

     A. 3                               B. 5                               C. 4                               D. 2

ĐÁP ÁN

1-B

2-A

3-C

4-B

5-B

6-A

7-A

8-A

9-C

10-A

11-D

12-B

13-A

14-D

15-A

16-B

17-A

18-D

19-C

20-B

21-D

22-B

23-B

24-B

25-B

26-B

27-C

28-B

29-A

30-C

31-C

32-D

33-B

34-A

35-B

36-C

37-D

38-C

39-C

40-A

—{Còn tiếp}—

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 04

Câu 1: Cho 1 số bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.                   (2) Hội chứng Đao.

(3) Hội chứng Tơcnơ.                         (4) Bệnh máu khó đông.

Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có nguyên cớ do đột biến gen là:

     A. (1) và (2).                 B. (3) và (4).                 C. (2) và (3).                 D. (1) và (4).

Câu 2: Giả sử có 1 giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến có kiểu gen aa có bản lĩnh kháng bệnh, người ta tiến hành các giai đoạn như sau:

(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo mọc thành cây.

(2) Chọn lọc các cây có bản lĩnh kháng bệnh.

(3) Cho các cây kháng bệnh tự thụ phấn đề tạo dòng thuần.    

(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

Quy trình tạo giống đúng theo quy trình là

     A. (1) → (4) → (2) → (3).                                 B. (1) → (4) → (3) → (2).

     C. (4) → (1) → (3) → (2).                                 D. (4) → (1) → (2) → (3).

Câu 3: Thao tác nào sau đây thuộc 1 trong các khâu của kỹ thuật chuyển gen?

     A. Dùng các hoocmôn thích hợp để kích thích tế bào lai trở nên cây lai.

     B. Nối gen của tế bào cho và plasmit của vi khuần hình thành ADN tái tổ hợp.

     C. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôlietilen glycol để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.

     D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.

Câu 4: Ở phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDXd với ruồi giấm AB/abXDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỷ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là:

     A. 30%                          B. 20%                          C. 40%                          D. 35%

Câu 5: Cho các quần thể ngẫu phối dưới đây:

(1) 100% Aa.                                                   (2) 25% AA + 50% Aa + 25% aa = 1.

(3) 35% AA + 18% Aa + 47% aa = 1.               (4) 100% AA.

(5) 25% AA + 75% Aa = 1.

Số quần thể đang ở tình trạng thăng bằng di truyền là

     A. 2                               B. 3                               C. 1                               D. 4

Câu 6: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe.Trong giai đoạn giảm phân của thân thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào ko phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra tầm thường, các cặp NST khác phân li tầm thường. Trong giai đoạn giảm phân của thân thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào ko phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra tầm thường, các cặp NST khác phân li tầm thường. Ở đời con, loại hợp tử ko đột biến chiếm tỷ lệ là

     A. 11,8%.                      B. 2%                            C. 0,2%                         D. 88,2%

Câu 7: 1 đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần là lượt Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là:

     A. 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’.                B. 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’

     C. 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’.                D. 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

Câu 8: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBBdd có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần là lượt:

     A. 12 và 4.                    B. 8 và 27                     C. 27 và 8                     D. 18 và 4

Câu 9: Cho 1 cây tự thụ phấn nhận được F1 có tỷ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ: 56,25% cây hoa trắng. Trong số những cây hoa đỏ ở F1, tỷ lệ cây thuần chủng là:

     A. 3/7                            B. 1/16                          C. 1/4                            D. 1/9

Câu 10: 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14. 1 thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân tầm thường sẽ có bao lăm % giao tử mang đột biến?

     A. 50%                          B. 25%                          C. 75%                          D. 12,5%

ĐÁP ÁN

1-D

2-A

3-B

4-A

5-A

6-D

7-B

8-A

9-A

10-C

11-D

12-C

13-A

14-A

15-C

16-B

17-B

18-D

19-C

20-D

21-C

22-B

23-B

24-B

25-C

26-D

27-C

28-A

29-D

30-D

31-B

32-C

33-C

34-A

35-B

36-D

37-A

38-B

39-C

40-D

—{Còn tiếp}—

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 05

Câu 1: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên lý bổ sung và bán bảo tồn có tính năng

A. chỉ bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi tế bào.

B. chỉ bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi thân thể.

C. bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi tế bào và thân thể.

D. bảo đảm duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.

Câu 2: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?

I – Mất 1 cặp nuclêôtit.               

II – Mất đoạn làm giảm số gen.

III – Đảo đoạn làm thứ tự các gen chỉnh sửa.   

IV – Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.   

V – Thêm 1 cặp nuclêôtit.   

VI – Lặp đoạn làm tăng số gen.  

Tổ hợp giải đáp đúng là:

A. I, II,  V.                  B. II, III, VI.                C. I, IV, V.                  D. II, IV, V.

Câu 3: Cho dữ kiện về các diễn biến trong giai đoạn dịch mã:

1- Sự tạo nên kết hợp peptit giữa axit amin mở màn với axit amin thứ nhất.

2- Hạt nhỏ của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở màn    3- tARN có anticodon là 3UAX 5 rời khỏi ribôxôm.

4- Hạt bự của ribôxôm gắn với hạt nhỏ.       5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào địa điểm mã mở màn.

6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.   7-  Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit

8- Tạo nên kết hợp peptit giữa aa1 và aa2.    9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.

Trình tự nào sau đây là đúng?

     A. 2-4-1-5-3-6-8-7.           B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7.         C. 2-5-1-4-6-3-7-8.          D. 2-4-5-1-3-6-7-8.

Câu 4: Phân tử mARN có tỷ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4  . Tính theo lý thuyết tỷ lệ bộ 3 chứa 2A là:
A. 3 /1000 .                 B. 1/ 1000                   C. 3/ 64                                   D. 27 /1000

Câu 5: Gen B có 1 guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế 1 cặp G– X bằng 1 cặp A– T biến thành alen b.

Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao lăm?

A. 1.                                B. 15.                               C. 31.                              D. 63.

Câu 6: Giả sử 1 nhà chăn nuôi du nhập 1500 con cừu, trong đấy có 60 con lông nâu ( aa ), số còn lại có lông trắng ( A – ) để nuôi lấy lông bán. Ông cho đà cừu giao hợp tự do để sinh sản.Nhung do khí hậu ko phù hợp khiến cho cừu lông nâu từ lứa tuổi sau đều bị chết. Biết màu lông do 1 cặp gen 5 trên NST thường qui định và màu nâu là tính trang lặn. Tần số alen trội và alen lặn sau 2 lứa tuổi cho giao hợp tự do là:

A. A= 0,8 , a= 0,2      B. A= 0,2 , a= 0,8             C. A= 0,857,  a = 0,143           D. A= 0,143 , a= 0,857

Câu 7: Gen A qui định hạt dài, a qui định hạt tròn. Hai loài hoa tứ bội thụ phấn với nhau nhận được tỷ lệ 5 hạt dài : 1 hạt tròn. Xác định KG của P?

A. AAaa x AAaa             B. AAaa x aaaa                   C. AAaa x Aaaa                 D. AAAa x aaaa

Câu 8: 1 loài có 2n = 46. Có 10 tế bào nguyên phân liên tục 1 số lần y sì tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là

A. 5 lần.                             B. 8 lần.                          C. 4 lần.                          D. 6 lần.

Câu 9: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:

A.đều có bản lĩnh tự nhân thỉnh thoảng phân bào     B.đều mang gen quy định giới tính.

C.đều còn đó thành từng cặp đồng nhất.        D.đều chứa các gen di truyền thẳng.

Bài 10: 4 nòi giống 1, 2, 3 và 4 có xuất xứ địa lí không giống nhau chứa thứ tự gen trên 1 NST như sau?

1. ABCDEFGH               3. ABEDCFGH              2. ABGFCDEH                         4. ACFGBDEH

Biết rằng nòi giống 1 là nòi giống gốc, loại đột biến nào đã nảy sinh ra 3 nòi giống còn lại

A. đảo đoạn                 B. mất đoạn                 C. chuyển đoạn           D. lặp đoạn

—{Còn tiếp}—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau:

  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Duy Tân có đáp án
  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án

Chúc các em học tốt!

.

Xem thêm thông tin Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án đầy đủ được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các tri thức ôn tập. Các đề thi trong tài liệu bao gồm cả những câu hỏi căn bản và tăng lên, cung ứng các em lớp 12 trong quá trình ôn tập sẵn sàng cho các kỳ thi sắp đến.

TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không tính thời kì phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Phân tử nào dưới đây có tính năng vận tải axit amin tới riborom đề dịch mã?

   A. mARN.                        B. rARN.                          C. ADN.                           D. tARN.

Câu 2. Trong lịch sử tăng trưởng của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa ngự trị ở đại nào?

   A. Đại trung sinh.              B. Đại cổ sinh.                  C. Đại nguyên sinh.          D. Đại tân sinh.

Câu 3. Cá thể nào sau đây là thể 1 nhiễm?

   A. 2n +1.                           B. 3n.                                C. 2n.                                D. 2n -1.

Câu 4. Người ta có thân xác định được gen quy định tính trạng nằm ở trong nhân hay tế bào chất dựa vào

   A. giao hợp cận huyết.     B. lai ghép thuận nghịch.  C. lai phân tách.                D. tự thụ phấn.

Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây có thể dùng để xác định địa điểm của gen trên NST?

   A. Đảo loạn.                      B. mất đoạn.                      C. Chuyển đoạn.               D. Lặp đoạn.

Câu 6. Sự di truyền tính trạng do gen chỉ nằm trên thể nhiễm sắc Y quy định như thế nào?

   A. Chỉ di truyền ở giới đực.                                        B. Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.  

   C. Chỉ di truyền ở giới cái.                                         D. chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.

Câu 7. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

   A. Mực ống.                      B. Cá.                                C. Châu chấu.                   D. Giun đốt.

Câu 8. Nấm và vi khuẩn làm trong địa y có mối quan hệ

   A. cạnh tranh.                   B. ký sinh.                         C. cộng sinh.                     D. hội sinh.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai lúc nói về chọn lựa thiên nhiên (CLTN)?

   A. Chọn lọc thiên nhiên ảnh hưởng trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm chuyển đổi tần số kiểu gen, qua đấy                               làm chuyển đổi tần số alen của quần thể.                          

   B. Chọn lọc thiên nhiên ko chỉ ảnh hưởng đối với từng gen riêng biệt nhưng mà còn ảnh hưởng tới toàn thể kiểu gen, ko chỉ ảnh hưởng từng cá thể riêng biệt nhưng mà còn ảnh hưởng cả quần thể.                  

   C. Chọn lọc thiên nhiên chống lại alen trội có thể mau chóng làm chỉnh sửa tần số alen của quần thể hơn CLTN chống lại alen lặn.   

   D. Chọn lọc thiên nhiên làm chỉnh sửa tần số alen của quần thể vi khuẩn mau lẹ hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

Câu 10. Từ cây có kiểu gen AaBbdd, bằng cách thức nuôi cấy hạt phấn trong ống thử rồi lưỡng bội hóa có thể tạo ra tối đa mấy dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen?

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 8.                                  D. 6.

Câu 11. Những cây thuộc nhóm gồm

   A. Lúa, khoai, sắn đậu.                                               B. Lúa, ngô, khoai, thanh long.      

   C. Xương rồng, thuốc bỏng, thanh long.                    D. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

Câu 12. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định than cao trội hoàn toàn so với alen a quy định than thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cây thuần chủng than thấp, hoa đỏ có kiểu gen nào sau đây?

   A. AABB.                         B. aaBB.                           C. AaBB.                          D. AABb.

Câu 13. 1 quần thể thực vật gồm 100 cây có kiểu gen AA, 300 cây có kiểu gen Aa và 100 cây có kiểu gen aa. Tần số alen A của quần thể này là

   A. 0,5.                               B. 0,2.                               C. 0,4.                               D. 0,6.

Câu 14. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp đương đại, yếu tố tiến hóa nào sau đây có thể làm chỉnh sửa tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng xác định?

   A. Di – nhập gen.              B. Đột biến.                       C. Chọn lọc thiên nhiên.        D. Nhân tố tình cờ.

Câu 15. Những nhân tố lúc ảnh hưởng tới sinh vật, tác động của chúng ko dựa dẫm vào mật độ quần thể bị ảnh hưởng là

   A. nước, ko khí, độ ẩm, ánh sáng, sinh vật.        

   B. các bệnh lây nhiễm.                                         

   C. nhân tố hữu sinh.           

   D. nhân tố không có con.

Câu 16. Khi nói về diễn thế nguyên sinh, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Giai đoạn đầu của diễn thế, số lượng loài ít, ổ sinh thái với mỗi loài rộng.   

   B. Giai đoạn đỉnh cực của diễn thế, số lượng loài nhiều, ổ sinh thái với mỗi loài hẹp.     

   C. Độ phức tạp của lưới thức ăn càng ngày càng tăng.     

   D. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải bùn bã hữu cơ càng ngày càng ít.

Câu 17. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Quan hệ cung ứng và cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích ứng của sinh vật với không gian sống, giúp quần thể còn đó và tăng trưởng bình ổn.                  

   B. Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể phát triển thành đối kháng nhau.      

   C. Quan hệ cung ứng giữa các cá thể cùng loài trình bày qua hiệu quả nhóm.         

   D. Cạnh tranh nhau giành ánh sáng, chất dinh dưỡng ở thực vật, những cá thể yếu sẽ bị vứt bỏ, kết quả quần thể sẽ bị tiêu vong.

Câu 18. Trình tự nuclêôtit đặc thù của 1 opêron, tại đấy protein ức chế có thể kết hợp làm ngăn cản phiên mã gọi là

   A. vùng mã hóa.                B. vùng vận hành.             C. gen điều hòa.                D. vùng khởi động.

Câu 19. Từ 1 phôi kiểu gen AabbDd, bằng kĩ thuật cấy truyền phôi, có thể tạo ra nhiều con vật

   A. có kiểu gen giống nhau.                                        

   B. có kiểu gen thuần chủng.                                      

   C. có thể giao hợp với nhau sinh con hữu thụ.         

   D. có thể cùng hoặc khác giới tính.

Câu 20. Áp suất thẩm thấu cao nhất được đặc thù cho tế bào của

   A. cây chịu mặn.               B. cây chịu hạn.                C. cây chịu hot.              D. cây ở nước.

Câu 21. 1 loài thực vật có 10 nhóm gen kết hợp. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao lăm loại thể 3 ở loài này?

   A. 13 loại.                         B. 20 loại.                          C. 10 loại.                         D. 3 loại.

Câu 22. Cho biết giai đoạn giảm phân ko sảy ra đột biến mà sảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỷ lệ loại giao tử AB được tạo ra từ giai đoạn giảm phân của thân thể có kiểu gen Ab/aB là:

   A. 30%.                             B. 20%.                             C. 10%.                             D. 40%.

Câu 23. Độ bự của huyết áp, tốc độ máu và tổng tiết điện mạch của các huyết quản trong hệ mạch của thân thể động vật được miêu tả như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?      

   A. Đường cong A, B, C trong đồ thị tuần tự trình diễn sự chỉnh sửa độ bự của huyết áp, tốc độ máu và tổng tiết điện mạch của các huyết quản.                                

   B. Tốc độ máu và tổng thiết diện mạch nhìn chung tỷ lệ thuận với nhau.           

   C. huyết áp giảm dần từ động mạch, mao quản, tĩnh mạch.                              

   D. Tại mao quản, tổng thiết diện mạch là bé nhất.

Câu 24. Trong trồng trọt người ta phải thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp, ya nghĩa của giải pháp trên là

I.Khiến cho nồng độ trong đất cao thuận tiện cho hô hấp ở rễ.

II.Ngăn cản giai đoạn phản nitrat hóa.

II.Tiêu diệt, ngăn cản sự tăng trưởng cỏ dại.

IV.Giúp đất giữ nước tốt hơn.

Số đáp án đúng:

   A. 2.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 3.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về chuỗi và lưới thức ăn?

   A. Lưới thức ăn càng phức tạp lúc đi từ ven bờ tới khơi biển cả, từ quần xã trẻ tới quần xã trưởng thành.                                  

   B. Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài không giống nhau.           

   C. Trong 1 lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài không giống nhau. 

   D. Chuỗi thức ăn ở trên cạn thường dài hơn dưới nước.

Câu 26. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có bản lĩnh làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

   A. Chọn lọc thiên nhiên.                                                  B. Giao phối ko ngẫu  nhiên.    

   C. Đột biến.                                                                D. Các nhân tố tình cờ.

Câu 27. Ở người bán nhóm máu A, B, O do gen có 3 alen ({{rm I}^{rm A}},{{rm I}^{rm B}},{{rm I}^{rm O}}) quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây cứng cáp chẳng hề nhóm máu của người bố?

   A. Nhóm máu O.              B. Nhóm máu A.               C. Nhóm máu B.               D. Nhóm máu AB.

Câu 28. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy hoa bí, sau đấy hạt phấn nảy mầm thành ống phấn mà độ dài ống ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp ko đến được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

   A. Cách li cơ học.             B. Cách li tập tính.            C. Cách li sinh thái.          D. cách li ko gian.

Câu 29. Thông điêpk 5K trong phòng chống dịch Covid- 19 là

   A. “Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ họp – Không dấu bệnh” .

   B. “Khẩu trang – Không dấu bệnh – Khoảng cách – Không tụ họp – Khai báo y tế”.       

   C. “Khẩu trang – Khử khuẩn – Không đưa tin thất thiệt – Không tụ họp – Khai báo y tế” .

   D. “Khẩu trang – Khử Khuẩn – Khoảng cách – Không tụ họp – Khai báo y tế”.

Câu 30. Ở 1 loài thực vật. Xét 3 cặp nhiễu sắc thể đồng nhất không giống nhau:

Cặp alen thứ nhất: AA: lá rộng, Aa: Lá vừa, aa: lá hẹp.

Cặp alen thứ 2: BB: Hoa đỏ, Bb: Hoa hồng, bb: Hoa trắng.

Cặp alen thứ 3: DD, Dd: Quả ngọt; dd: Quả chua.

Nếu không kể tới vai trò của bác mẹ. Số phép lai cho tỷ lệ khiểu hình ở đời con là 3:3:1:1 là

   A. 10.                                B. 16.                                C. 12.                                D. 8.

Câu 31. Cho gà chân cao, long màu xám giao hợp với nhau nhận được  có các kiểu hình với tỷ lệ trong bảng sau:

Kiểu hình F1

Tỉ lệ

Kiểu hình F1

Tỉ lệ

Gà trống chân cao, lông màu xám

37,5%

Gà mái chân thấp, lông màu xám

3,75%

Gà trống chân cao, lông màu vàng

12,5%

Gà mái chân thấp, lông màu vàng

21,25%

Gà mái chân cao, lông màu xám

15%

Gà mái chân cao, lông màu vàng

10%

Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về kết quả phép lai trên?

I.Tính trạng chiều cao chân và màu sắc lông đều di chuyền kết hợp với giới tính.

II.Tính trạng màu sắc lông làm theo quy luật di truyền tương tác bổ sung.

Đã sảy ra hoán vị ở dị giới đực với tần số 20%.

Loài này có cặp thể nhiễm sắc giới tính ở con đực là XY và con cái là XX.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 32. Xét 1 quần thể động vật ngẫu phối trong thiên nhiên, lứa tuổi thứ nhất ở tình trạng thăng bằng di truyền có tần số các alen q(a) = 0,4; p(A) = 0,6. Thế hệ thứ tư của quần thể này có cấu trúc di truyền (0,57AA:0,06Aa:0,37aa). Theo lí thuyết, có bao lăm phát biểu sau đây đúng lúc giảng giải hiện tượng trên?

I. Quần thể vốn giao hợp tình cờ đã chuyển sang giao hợp cận huyết hay tự phối liên tục qua 3 lứa tuổi.

II. Nếu giai đoạn trên cứ tiếp diễn kéo dài sẽ có thể làm sút giảm mau chóng kích tấc quần thể có thể bị tiêu vong.

III. Nguyên nhân của hiện tượng trên có thể do kích tấc quần thể bị sút giảm quá mức, quần thể dễ bị giao hợp cận huyết, giảm nhiều chủng loại di truyền.

IV. Nếu giai đoạn trên tiếp diễn kéo dài thì cả 2 yếu tố tiến hóa là giao hợp ko tình cờ và nhân tố tình cờ sẽ làm sút giảm mau chóng kích tấc quần thể và có thể dẫn tới tiêu vong.

   A. 1.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 2.

Câu 33. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp đương đại, lúc nói về giai đoạn tạo nên loài mới, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

I. Tạo nên loài mới bằng tuyến đường địa lí thường diễn ra 1 cách chậm trễ qua nhiều quá trình trung gian chuyển tiếp.

II. Tạo nên loài bằng lai xa và đa bội hóa mau chóng hình thành loài mới ở thực vật mà ít sảy ra ở các loài động vật.

III. Trong giai đoạn tạo nên loài bằng tuyến đường địa lí, cách li địa lí có vai trò duy trì sự dị biệt về vốn gen giữa các quần thể do các yếu tố tiến hóa tạo ra.

IV. Trong giai đoạn tạo nên loài mới, cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn tới tạo nên loài mới.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 34. 1 đoạn gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo có thứ tự các nuclêôtit trên 2 mạch như sau:

Mạch 1: (a) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (b)

Mạch 2: (c) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTTA (d)

Gen này dịch mã ống thử cho ra chuỗi pôlipeptit có 6 axit amin. Cho biết axit amin Glutamic được mã hóa bởi codon GAA và GAG; Aspactic được mã hóa bởi codon GAU và GAX. Có bao lăm kết luận sau đây đúng?

I. Các địa điểm a, b, c, d lần là lượt (a) – đầu 3’; (b) – đầu 5’; (c) – đầu 5’; (d) – đầu 3’.

II. Giả sử gen trên bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit T – A (được ghi lại trên lược đồ) bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì thành phầm của gen có thể chỉnh sửa.

III. Mạch gốc của gen là mạch 1.

IV. Giả sử gen trên bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit T – A (được ghi lại trên lược đồ) bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì thành phầm của gen có thể ko chỉnh sửa.

   A. 4.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 35. 1 lưới thức ăn dễ ợt ở đồng cỏ được miêu tả ở hình dưới đây. Trong đấy, loài A là cỏ, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao lăm phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

I. Lưới thức ăn trên có 8 chuỗi thức ăn.

II. Nếu cỏ bị nhiễm độc thì loài bị nhiễm độc nặng nhất là E.

III. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có 4 mắt xích.

IV. Loài D tham dự vào 6 chuỗi thức ăn.

V. Nếu loại trừ loài B ra khỏi quần thể thì loài E sẽ mất tích.

   A. 3.                                  B. 2.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 36. Ở 1 loài thực vật, xét 1 cây F1 có kiểu gen (frac{{{rm A}{rm B}}}{{ab}}frac{{De}}{{dE}}) tự thụ phấn, trong giai đoạn giảm phân tạo giao tử có 20% tế bào xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 40% tế bào sảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen sảy ra trong giai đoạn nảy sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, tỷ lệ cây F2 có kiểu hình A-B-D-ee là

   A. 16,86%.                        B. 35,82%.                        C. 16,33%.                        D. 15,84%.

Câu 37. 1 loài có bộ NST 2n = 20, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử giai đoạn giảm phân ở thân thể này xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST mà ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là bao lăm?

   A. 2048.                            B. 20480.                          C. 10240.                          D. 11264.

Câu 38. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

1) 3 đỏ: 1 vàng.                    2) 5 đỏ: 3 vàng.                 3) 9 đỏ: 1 vàng.

4) 4 đỏ: 1 vàng.                    5) 19 đỏ: 1 vàng.               6) 100% đỏ.

7) 17 đỏ: 3 vàng.                  8) 5 đỏ: 1 vàng.

Số đáp án đúng là

   A. 6.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 39. Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu quả do 3 cặp gen ko alen (A, a; B, b; D, d) quy định, các cặp gen di truyển độc lập. Trong kiểu gen có chí ít 3 gen trội ko alen thì quả có màu đỏ, các trường hợp còn laị cho quả màu vàng. Cho 1 cây có quả màu đỏ (P) tuần tự giao phấn với 2 cây kkhacs nhận được kết quả sau:

– Phép lai 1: với cây có kiểu gen aabbDD ở F1 có 50% cây quả vàng.

– Phép lai 2: với cây có kiểu gen AAbbdd ở F1 có 75% cây quả vàng.

Theo lí thuyết, có bao lăm kết luận sau đúng?

I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen.

II. Ở phép lai 2, đời F1 có 2 kiểu gen quy định cây hoa đỏ.

III. Cho các cây quả đỏ ở của phép lai 1 giao phấn với nhau, xác xuất nhận được cây hoa đỏ thuần chủng ở đời con là 9/256.

IV. Cho cây hoa đỏ ở (P) tự thụ phấn, đời con có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây quả đỏ.

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 3.

Câu 40. Cho lược đồ phả hệ sau

Biết rằng 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nói trên ko cùng nằm trong 1 nhóm gen kết hợp. Bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu thị đầu hói ở người nam, ko hói đầu ở người nữ và quần thể này ở tình trạng thăng bằng với tỷ lệ người bị hói đầu là 20%. Xác xuất để cặp vợ chồng số 10 – 11 sinh ra 1 đứa con gái ko hói đầu, ko mang alen gây bệnh P là bao lăm?

   A. 119/270.                       B. 8/110.                           C. 119/540.                       D. 1/110.

ĐÁP ÁN

1-D

2-D

3-D

4-B

5-B

6-B

7-C

8-C

9-B

10-A

11-A

12-B

13-A

14-C

15-D

16-D

17-D

18-B

19-A

20-A

21-C

22-C

23-C

24-A

25-C

26-C

27-A

28-A

29-D

30-D

31-A

32-B

33-B

34-D

35-B

36-A

37-D

38-A

39-B

40-C

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 02

Câu 1 (Thông hiểu): Xét 1 gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai không giống nhau về kiểu gen nhưng mà cho lứa tuổi sau đồng tính là:

     A. 4                               B. 2                               C. 3                               D. 6

Câu 2 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST đồng nhất. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu ko có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỷ lệ

     A. 1/8.                           B. 3/16.                         C. 1/3.                           D. 2/3.

Câu 3 (Nhận biết): Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

     A. Sự phân li của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong giảm phân

     B. Sự phân li và tổ hợp của cặp yếu tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

     C. Sự phân li và tổ hợp của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong giảm phân và thụ tinh.

     D. Sự tổ hợp của cặp thể nhiễm sắc đồng nhất trong thụ tinh.

Câu 4 (Nhận biết): Khi 1 gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến sự chuyển đổi

     A. Ở toàn thể kiểu hình của thân thể.

     B. Ở 1 loạt tính trạng do nó chi phối.

     C. Ở 1 trong số tính trạng nhưng mà nó chi phối.

     D. Ở 1 tính trạng.

Câu 5 (Thông hiểu): 1 thân thể có tế bào chứa cặp NST giới tính là XAXa. Trong giai đoạn giảm phân nảy sinh giao tử , ở 1 số tế bào, cặp NST này ko phân ly trong lần phân bào 2. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ thân thể trên là:

     A. XAXA, XAXa, XA, Xa, O                                B. XAXa, XA, XAXA, O

     C. XaXa, XAXa, XA, Xa, O                                  D. XAXA, XaXa, XA, Xa, O

Câu 6 (Thông hiểu): 1 đàn bà bự tuổi nên đã xảy ra sự ko phân tích của cặp NST giới tính trong giảm phân 1 ở tất cả các tế bào sinh trứng. Đời con của họ có thể có bao lăm % sinh tồn bị đột biến thể 3 nhiễm ( 2n + 1)?

     A. 25%.                         B. 33.3%.                      C. 66.6%.                      D. 75%.

Câu 7 (Thông hiểu): Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, thân thể có kiểu gen AaBbDDEe tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:

     A. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen.                               B. 4 kiểu hình, 12 kiểu gen.

     C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gen.                               D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gen.

Câu 8 (Nhận biết): Thành phầm của quá trình hoạt hoá axit amin là:

     A. Axit amin hoạt hoá.                                       B. Phức hợp aa-tARN.

     C. Chuỗi polipeptit.                                            D. Axit amin tự do.

Câu 9 (Thông hiểu): Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp thể nhiễm sắc thường đồng dạng không giống nhau. Hãy cho biết có thể có bao lăm kiểu gen không giống nhau trong quần thể?

     A. 10                             B. 9                               C. 4                               D. 6

Câu 10 (Nhận biết): Điều nào dưới đây ko đúng lúc nói về đột biến gen?

     A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm chuyển đổi cấu trúc của gen.

     B. Đột biến gen là nguồn vật liệu cho giai đoạn chọn giống và tiến hoá.

     C. Đột biến gen có thể khiến cho sinh vật càng ngày càng nhiều chủng loại, phong phú

     D. Đột biến gen có thể có ích hoặc có hại hoặc trung tính.

ĐÁP ÁN

1-B

2-C

3-C

4-B

5-D

6-C

7-A

8-B

9-B

10-A

11-A

12-D

13-C

14-D

15-D

16-D

17-C

18-C

19-A

20-C

21-B

22-A

23-D

24-B

25-B

26-B

27-B

28-A

29-B

30-D

31-D

32-A

33-D

34-A

35-D

36-B

37-C

38-D

39-D

40-A

—{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem trực tuyến hoặc tải về}—

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 03

Câu 1 (Nhận biết): Nguồn nitơ cây có bản lĩnh hấp thu trực tiếp là

     A. nitơ trong ko khí.                                    

     B. nitơ  khoáng (NH4+, NO3-).

     C. nitơ trong các hợp chất hữu cơ.

     D. nitơ khoáng (NH4+, NO3-), nitơ trong ko khí (N2) và xác sinh vật.

Câu 2 (Áp dụng): Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên 1 đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:

 Gen ban sơ:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGXXG… 5’

Alen đột biến 2.

Mạch gốc: 3’ …TAXATXGGGXXG… 5’

Alen đột biến 1:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGXXA… 5’

Alen đột biến 3:

Mạch gốc: 3’ …. TAXTTXGGGTXG… 5’

Biết rằng các côđôn mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3′: Met; 5’AAG3′: Lys; 5’XXX3′: Pro; 5’GGX3′ và 5’GGU3′: Gly; 5’AGX3′: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự báo sau, có bao lăm dự báo sai?

(I) Chuỗi pôlipeptit do alen đột biến 1 mã hóa ko chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa 1 axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen ban sơ mã hóa.

(II) Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen đột biến 2 và alen đột biến 3 có các côđôn bị chỉnh sửa từ khi điểm xảy ra đột biến.

(III) Alen đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng cho giai đoạn dịch mã

(IV) Alen đột biến 3 được tạo nên do gen ban sơ bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.

     A. 2                               B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 3 (Nhận biết): Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ tổ ong của động vật nhai lại diễn ra như thế nào?

     A. Tiết enzim pesin bà HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

     B. Hấp thu bớt nước trong thức ăn.

     C. Thức ăn được ợ lên mồm để nhai lại.

     D. Thức ăn được trộn với nước miếng và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ.

Câu 4 (Thông hiểu): Ở 1 loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi giống có trình tự các gen trên thể nhiễm sắc số III như sau: Nòi giống I: ABCDEFGHI; nòi giống 2: ABFEDCGHI; nòi giống 3: HEFBAGCDI; nòi giống 4: ABFEHGCDI;
Cho biết nòi giống 1 là nòi giống gốc, mỗi nòi giống còn lại được nảy sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự nảy sinh các nòi giống trên là

     A. 1 → 3 → 2 → 4.      B. 1 → 3 → 4 → 2.      C. 1 → 4 → 2 → 3.      D. 1 → 2 → 4 → 3.

Câu 5 (Áp dụng): Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng nhu yếu, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

(1) Nguyên tố khoáng nhu yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

(2) Thiếu nguyên tố khoáng nhu yếu cây ko chấm dứt được chu kì sống

(3) Nguyên tố khoáng nhu yếu trực tiếp tham dự vào giai đoạn chuyển hóa vật chất.

(4) Thiếu nguyên tố khoáng nhu yếu thường được biểu thị ra thành những tín hiệu màu sắc đặc thù trên là

     A. 4                               B. 3                               C. 1                               D. 2

Câu 6 (Thông hiểu): Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau có bao lăm phát  biểu sai?

(I) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(II) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên can tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêotit

(III) Đột biến gen có thể có ích, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(IV) Chừng độ gây hại của alen đột biến ko dựa dẫm vào tổ hợp gen nhưng mà dựa dẫm vào điều kiện môi trường.

(V) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêotit luôn dẫn tới xong xuôi sớm giai đoạn dịch mã

     A. 3                               B. 5                               C. 4                               D. 2

Câu 7 (Nhận biết): Hình sau là hình chụp bộ thể nhiễm sắc thất thường ở 1 người

Người mang bộ thể nhiễm sắc này

     A. mắc hội chứng Đao.                                      B. mắc hội chứng Claiphentơ.

     C. mắc bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liềm.               D. mắc hội chứng Tócnơ.

Câu 8 (Nhận biết): Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

     A. Thành phầm tạo ra là CO2, H2O, ATP.

     B. Xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, O2 thu thập nhiều, CO2 hết sạch

     C. Xảy ra ở nhóm thực vật C3

     D. Tiêu hoa 30% – 50% thành phầm quang hợp.

Câu 9 (Nhận biết): Trong quang hợp ở thực vật, thành phầm của pha sáng gồm có:

     A. ADP, NADPH và CO2.                                 B. ATP, NADPH và CO2.

     C. ATP, NADPH và O2.                                    D. ADP, NADPH và O2.

Câu 10 (Áp dụng): Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao lăm phát biểu sau đây đúng?

I. Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II. Tốc độ máu trong hệ mạch không phù hợp đến tổng thiết diện của mạch nhưng mà liên can đến chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu mạch

III. Nhịp tim tỷ lệ nghịch với khối lượng thân thể

IV. Huyết áp tâm thu ứng với khi tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với khi tim co

V. Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau lúc vận tải

     A. 3                               B. 5                               C. 4                               D. 2

ĐÁP ÁN

1-B

2-A

3-C

4-B

5-B

6-A

7-A

8-A

9-C

10-A

11-D

12-B

13-A

14-D

15-A

16-B

17-A

18-D

19-C

20-B

21-D

22-B

23-B

24-B

25-B

26-B

27-C

28-B

29-A

30-C

31-C

32-D

33-B

34-A

35-B

36-C

37-D

38-C

39-C

40-A

—{Còn tiếp}—

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 04

Câu 1: Cho 1 số bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.                   (2) Hội chứng Đao.

(3) Hội chứng Tơcnơ.                         (4) Bệnh máu khó đông.

Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có nguyên cớ do đột biến gen là:

     A. (1) và (2).                 B. (3) và (4).                 C. (2) và (3).                 D. (1) và (4).

Câu 2: Giả sử có 1 giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến có kiểu gen aa có bản lĩnh kháng bệnh, người ta tiến hành các giai đoạn như sau:

(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo mọc thành cây.

(2) Chọn lọc các cây có bản lĩnh kháng bệnh.

(3) Cho các cây kháng bệnh tự thụ phấn đề tạo dòng thuần.    

(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

Quy trình tạo giống đúng theo quy trình là

     A. (1) → (4) → (2) → (3).                                 B. (1) → (4) → (3) → (2).

     C. (4) → (1) → (3) → (2).                                 D. (4) → (1) → (2) → (3).

Câu 3: Thao tác nào sau đây thuộc 1 trong các khâu của kỹ thuật chuyển gen?

     A. Dùng các hoocmôn thích hợp để kích thích tế bào lai trở nên cây lai.

     B. Nối gen của tế bào cho và plasmit của vi khuần hình thành ADN tái tổ hợp.

     C. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôlietilen glycol để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.

     D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.

Câu 4: Ở phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDXd với ruồi giấm AB/abXDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỷ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là:

     A. 30%                          B. 20%                          C. 40%                          D. 35%

Câu 5: Cho các quần thể ngẫu phối dưới đây:

(1) 100% Aa.                                                   (2) 25% AA + 50% Aa + 25% aa = 1.

(3) 35% AA + 18% Aa + 47% aa = 1.               (4) 100% AA.

(5) 25% AA + 75% Aa = 1.

Số quần thể đang ở tình trạng thăng bằng di truyền là

     A. 2                               B. 3                               C. 1                               D. 4

Câu 6: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe.Trong giai đoạn giảm phân của thân thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào ko phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra tầm thường, các cặp NST khác phân li tầm thường. Trong giai đoạn giảm phân của thân thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào ko phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra tầm thường, các cặp NST khác phân li tầm thường. Ở đời con, loại hợp tử ko đột biến chiếm tỷ lệ là

     A. 11,8%.                      B. 2%                            C. 0,2%                         D. 88,2%

Câu 7: 1 đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần là lượt Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là:

     A. 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’.                B. 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’

     C. 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’.                D. 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

Câu 8: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBBdd có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần là lượt:

     A. 12 và 4.                    B. 8 và 27                     C. 27 và 8                     D. 18 và 4

Câu 9: Cho 1 cây tự thụ phấn nhận được F1 có tỷ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ: 56,25% cây hoa trắng. Trong số những cây hoa đỏ ở F1, tỷ lệ cây thuần chủng là:

     A. 3/7                            B. 1/16                          C. 1/4                            D. 1/9

Câu 10: 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14. 1 thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân tầm thường sẽ có bao lăm % giao tử mang đột biến?

     A. 50%                          B. 25%                          C. 75%                          D. 12,5%

ĐÁP ÁN

1-D

2-A

3-B

4-A

5-A

6-D

7-B

8-A

9-A

10-C

11-D

12-C

13-A

14-A

15-C

16-B

17-B

18-D

19-C

20-D

21-C

22-B

23-B

24-B

25-C

26-D

27-C

28-A

29-D

30-D

31-B

32-C

33-C

34-A

35-B

36-D

37-A

38-B

39-C

40-D

—{Còn tiếp}—

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM- ĐỀ 05

Câu 1: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên lý bổ sung và bán bảo tồn có tính năng

A. chỉ bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi tế bào.

B. chỉ bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi thân thể.

C. bảo đảm duy trì thông tin di truyền bình ổn qua các lứa tuổi tế bào và thân thể.

D. bảo đảm duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.

Câu 2: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?

I – Mất 1 cặp nuclêôtit.               

II – Mất đoạn làm giảm số gen.

III – Đảo đoạn làm thứ tự các gen chỉnh sửa.   

IV – Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.   

V – Thêm 1 cặp nuclêôtit.   

VI – Lặp đoạn làm tăng số gen.  

Tổ hợp giải đáp đúng là:

A. I, II,  V.                  B. II, III, VI.                C. I, IV, V.                  D. II, IV, V.

Câu 3: Cho dữ kiện về các diễn biến trong giai đoạn dịch mã:

1- Sự tạo nên kết hợp peptit giữa axit amin mở màn với axit amin thứ nhất.

2- Hạt nhỏ của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở màn    3- tARN có anticodon là 3′ UAX 5′ rời khỏi ribôxôm.

4- Hạt bự của ribôxôm gắn với hạt nhỏ.       5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào địa điểm mã mở màn.

6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.   7-  Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit

8- Tạo nên kết hợp peptit giữa aa1 và aa2.    9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.

Trình tự nào sau đây là đúng?

     A. 2-4-1-5-3-6-8-7.           B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7.         C. 2-5-1-4-6-3-7-8.          D. 2-4-5-1-3-6-7-8.

Câu 4: Phân tử mARN có tỷ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4  . Tính theo lý thuyết tỷ lệ bộ 3 chứa 2A là:
A. 3 /1000 .                 B. 1/ 1000                   C. 3/ 64                                   D. 27 /1000

Câu 5: Gen B có 1 guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế 1 cặp G– X bằng 1 cặp A– T biến thành alen b.

Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao lăm?

A. 1.                                B. 15.                               C. 31.                              D. 63.

Câu 6: Giả sử 1 nhà chăn nuôi du nhập 1500 con cừu, trong đấy có 60 con lông nâu ( aa ), số còn lại có lông trắng ( A – ) để nuôi lấy lông bán. Ông cho đà cừu giao hợp tự do để sinh sản.Nhung do khí hậu ko phù hợp khiến cho cừu lông nâu từ lứa tuổi sau đều bị chết. Biết màu lông do 1 cặp gen 5 trên NST thường qui định và màu nâu là tính trang lặn. Tần số alen trội và alen lặn sau 2 lứa tuổi cho giao hợp tự do là:

A. A= 0,8 , a= 0,2      B. A= 0,2 , a= 0,8             C. A= 0,857,  a = 0,143           D. A= 0,143 , a= 0,857

Câu 7: Gen A qui định hạt dài, a qui định hạt tròn. Hai loài hoa tứ bội thụ phấn với nhau nhận được tỷ lệ 5 hạt dài : 1 hạt tròn. Xác định KG của P?

A. AAaa x AAaa             B. AAaa x aaaa                   C. AAaa x Aaaa                 D. AAAa x aaaa

Câu 8: 1 loài có 2n = 46. Có 10 tế bào nguyên phân liên tục 1 số lần y sì tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là

A. 5 lần.                             B. 8 lần.                          C. 4 lần.                          D. 6 lần.

Câu 9: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:

A.đều có bản lĩnh tự nhân thỉnh thoảng phân bào     B.đều mang gen quy định giới tính.

C.đều còn đó thành từng cặp đồng nhất.        D.đều chứa các gen di truyền thẳng.

Bài 10: 4 nòi giống 1, 2, 3 và 4 có xuất xứ địa lí không giống nhau chứa thứ tự gen trên 1 NST như sau?

1. ABCDEFGH               3. ABEDCFGH              2. ABGFCDEH                         4. ACFGBDEH

Biết rằng nòi giống 1 là nòi giống gốc, loại đột biến nào đã nảy sinh ra 3 nòi giống còn lại

A. đảo đoạn                 B. mất đoạn                 C. chuyển đoạn           D. lặp đoạn

—{Còn tiếp}—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Ngô Thì Nhậm có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau:

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Duy Tân có đáp án
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Trung Giã có đáp án

49

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Minh Phú có đáp án

50

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Thượng Cát có đáp án

65

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Trương Định có đáp án

48

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Yên Hòa có đáp án

56

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Khương Đình có đáp án

61

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Sinh #học #5 #Trường #THPT #Ngô #Thì #Nhậm #có #đáp #án

#Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Sinh #học #5 #Trường #THPT #Ngô #Thì #Nhậm #có #đáp #án

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button