Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú

Nội Dung Bài Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú

Việc ôn tập và củng cố lại tri thức môn Lịch sử giữa học kì 1 này sẽ trở thành thuận lợi hơn bao giờ hết lúc các bạn học trò lớp 9 sở hữu tài liệu: Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú. Mời các bạn cùng tải không tính tiền lớp 9 môn Sử dưới đây về ôn thi, sẵn sàng tốt nhất cho kì thi sắp đến.

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 9

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào phương án đúng độc nhất vô nhị.

Câu 1. Ba nước trước hết ở Đông Nam Á lật đổ chính quyền thực dân ngay trong 5 1945 là

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Trung Quốc.

C. Thái Lan,Việt Nam, Cam-pu-chia.

D. Ma-lai-xi-a, Lào, Mi-an-ma.

Câu 2. Chỉ tiêu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN là

A. vào vấn đề an ninh và bất biến khu vực.

B. hiệp tác mọi mặt về quốc phòng.

C. tăng trưởng kinh tế và văn hoá phê duyệt những quyết tâm hiệp tác chung.

D. liên minh chủ sự, chính trị, văn hóa giáo dục, quốc phòng, kinh tế.

Câu 3. Việt Nam gia nhập ASEAN lúc nào?

A. 8/8/1976.

B. 28/7/1995.

C. 8/7/1997.

D. 30/4/1999.

Câu 4. Biến đổi hăng hái quan trọng trước hết của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A. từ các nước thực dân địa biến thành các nước độc lập.

B. nhiều nước có vận tốc tăng trưởng kinh tế khá nhanh.

C. sự có mặt trên thị trường của khối ASEAN.

D. càng ngày càng mở mang đối ngoại hiệp tác.

Câu 5. Khu vực Đông Nam Á hiện tại gồm mấy nước?

A. 10 nước    

B. 11 nước      

C. 12 nước      

D. 13 nước

Câu 6. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham dự cua các nước

A. Lào, Việt Nam, Mi an ma, Phi lip pin, Xin ga po.

B. In đô nê xi a, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Việt Nam

C. Cam- pu- chia, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thái Lan

D. In đô nê xi a, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thái Lan

Câu 7. 5 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành 1 khu vực

A. phồn vinh

B. hòa bình

C. mậu dịch tự do

D. ổn đinh và tăng trưởng

Câu 8. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

A. Bắc Phi.     

B. Nam Phi      

C. Trung Phi.      

D. Tây Phi.

Câu 9. Sự kiện nào đặt dấu chấm hết cho sự còn đó của chủ nghĩa thực dân ở châu Phi?

A. Cách mệnh Cu-ba thành công.

B. Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ.

C. Tất cả các nước Đông Nam Á giành độc lập.

D. Cách mệnh Trung Quốc giành chiến thắng.

Câu 10. Từ cuối những 5 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân còn đó ở Cộng hòa Nam Phi dưới vẻ ngoài

A. cơ chế phân biệt chủng tộc.      

B. cơ chế thực dân.

C. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.      

D. chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

Câu 11. Nen -xơn -man- đê- la là tổng thống da đen trước hết của

A. Đức.        

B.  Chi-lê.     

C. Nam Phi.       

D. Cu-ba.

Câu 12. Trong lịch sử toàn cầu thế kỉ XX, 5 1960 được gọi là

A. 5 châu Mĩ.

B. 5 châu Phi.

C. 5 đất liền bùng cháy.

D. 5 đất liền mới trỗi dậy.

Câu 13. Chế độ A pac thai đã bị đánh đổ ở Nam Phi 5

A. 1993       

B. 1994        

C. 2000         

D. 2010

Câu 14. Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mệnh Cu Ba lật đổ cơ chế độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là người nào?

A. Nen -xơn -man- đê- la

B. Chê Ghê-va-na.

C. Gooc-ba-chop.

D. Phi-đen Cax-tơ-rô.

Câu 15. Sự kiện lịch sử mở màn cho cách mệnh Cu – 3 là

A. cuộc tấn công vào pháo đài Môn – ca – đa( 26/7/1953 ).

B. nghĩa binh Cu – 3 mở cuộc tấn công (1958 ).

C. cuộc đổ bộ của tàu “Gran – ma” lên đất Cu – 3 ( 1956 )

D. nghĩa binh Cu – 3 chiếm lĩnh thủ đô La – ha – 3 – na ( 1/1/1959 )

II- PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1. (1,5 điểm)

So sánh sự dị biệt giữa phong trào GPDT ở châu Á,châu Phi và Mĩ La tinh?

Câu 2 (2,5 điểm)

Vì sao nói: Từ đầu những 5 90 của thế kỉ XX, 1 chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

ĐA

A

C

B

A

B

D

C

A

B

A

C

B

A

D

A

II- PHẦN TỰ LUẬN:

– Phong trào GPDT ở châu Á, châu Phi là chống đế quốc và tay sai, giành độc lập tự do dân chủ, thành lập Nhà nước độc lập.

– Phong trào GPDT ở Mĩ La- tinh là tranh đấu thoát khỏi sự phụ thuộc vào Mĩ.

+ Trong kháng chiến chống Mĩ của quần chúng ta Phiđen Caxtơrô là nguyên thủ nước ngoài độc nhất vô nhị vào tuyến lửa Quảng Trị để cổ vũ quần chúng ta.

– Bằng trái tim và tình cảm thật tình, Phiđen và quần chúng Cu Ba luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của quần chúng VN “Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sang hiến cả máu”.

+ Sau 1975 Cu Ba đã giúp quần chúng ta xây dựng thị thành Vinh, bệnh viện Cu Ba ở Đồng Hới (Quảng Bình).

– Xu hướng nổi trội trước hết là mở mang thành viên ASEAN từ Asean 6 thành Asean 10.Lần trước hết trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng trong 1 tổ chức hợp nhất.

– Trên cơ sở ấy, ASEAN đã chuyển trọng điểm hoạt động sang hiệp tác kinh tế, cùng lúc xây dựng 1 khu vực ĐNA hòa bình, bất biến để cùng nhau tăng trưởng phồn vinh. 1 chương mới mở ra trong khu vực Đông Nam Á.

Đề số 2

A. Trắc nghiệm: (5 d). Hãy chọn phương án giải đáp đúng

Câu 1: Thành tựu nào quan trọng nhất nhưng Liên Xô đạt được sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. 5 1949, Liên Xô chế tác thành công bom nguyên tử.

B. 5 1957, Liên Xô là nước trước hết phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

C. 5 1961, Liên Xô là nước trước hết phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

D. Tới thập kỉ 60 của thế kỉ XX, Liên Xô biến thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên toàn cầu.

Câu 2: Chiến lược tăng trưởng kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 chú trọng vào:

A. Phát triển công nghiệp nhẹ.

B. Phát triển nền công nghiệp truyền thống.

C. Phát triển kinh tế công- nông- thương mại.

D. Phát triển công nghiệp nặng.

Câu 3: Tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành quả căn bản gì?

A. Thể thăng bằng về sức mạnh kinh tế so với Mĩ và các nước phương Tây.

B. Thế thăng bằng chiến lược về sức mạnh quân sự khái quát và sức mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng.

C. Thể thăng bằng về sức mạnh quốc phòng so với Mĩ và các nước phương Tây.

D. Cả 3 cầu trên là đúng.

Câu 4: Trong tiến trình chiến tranh toàn cầu thứ 2 Hoá nhi Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục tiêu gì?

A. Xâm lăng các nước này.

B. Giúp cho quần chúng các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập cơ chế tư bản.

C. Giúp cho quần chúng các nước này nổi dậy khởi nghĩa chính quyền, thành lập cơ chế dân chủ sở hữu dân.

D. Giúp các nước này đánh bại thể lực phát xít.

Câu 5: Cách mệnh dân chủ sở hữu dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với dân cày?

A. Triệt phá thủ đoạn lật đổ chính quyền cách mệnh của bọn phản động

B. Canh tân ruộng đất.

C. Quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài.

D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho quần chúng.

Câu 6: Lý do nào chính yếu nhất để chứng minh sự chiến thắng của cách mệnh dân chủ sở hữu dân các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?

A. Cải thiện 1 bước đời sống quần chúng.

B. Thực hiện 1 số quyền tự do dân chủ cho quần chúng.

C. Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào công đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. Tăng mạnh sức mạnh bảo vệ hòa bình toàn cầu và góp phần tạo nên hệ thống XHCN từ 5 1949.

Câu 7: Công cuộc xây dựng CNXII của các nước Đ.Âu đã mắc phải 1 số khuyết điểm và sai trái ấy là:

A. Dành đầu tiên tăng trưởng công nghiệp nặng.

B. Số đông hóa nông nghiệp.

C. Thực hiện cơ chế bao cấp về kinh tế.

D. Rập khuôn, cứng nhắc mẫu hình xây dựng CNXH ở Liên Xô khi mà tình cảnh và điều kiện non sông mình dị biệt.

Câu 8: Quá trình tan rã của hệ thống thực dân địa toàn cầu vào khoảng thời kì nào?

A. Từ 5 1945 tới giữa những 5 60 của thế kỉ XX.

B. Từ giữa những 5 60 tới giữa những 5 70 của thế kỉ XX.

C. Từ giữa những 5 70 tới giữa những 5 90 của thế kỉ XX.

Câu 9: Ngay sau lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 hoàn thành phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh bạo ở các nước nào?

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

C. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.

B. In-đô-nê-xi-a, Xingapo, Thái Lan.

D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

Câu 10: Sau lúc kết thúc cách mệnh dân chủ sở hữu dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

A. Tiến lên cơ chế xã hội chủ nghĩa.

B. Tiến lên cơ chế tư bản chủ nghĩa.

C. 1 số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, 1 số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 3

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1.1. 5 2017, nước nào là chủ tịch ASEAN?

A. Thái Lan

B. Lào

C. Xin-ga-po

D. Mi- an- ma

Câu 1.2. Nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 5 1945

B. 5 1949

C. 5 1946

D. 5 1950

Câu 1.3. Các nước tham dự hội nghị Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là những nước nào?

A. Việt Nam; Lào; Campuchia; Mianma; Brunay.

B. Inđônêxia; Malaixia; Philíppin; Xingapo; Thái Lan.

C. Việt Nam; Malaixia; Philíppin; Lào; Campuchia.

D. Malaixia; Philíppin; Singapo; Thái Lan; Campuchia.

Câu 1.4. 5 nào được gọi là “5 Châu Phi”?

A. 5 1960 B. 5 1959 C. 5 1961 D. 5 1954

Câu 2. Sau đây là 1 đoạn viết về sự tăng trưởng của tổ chức ASEAN. Em hãy dùng cụm từ phù hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống (…..) sao cho thích hợp.

(tổ chức, mười nước, 9 nước, khu vực, 6 nước, hiệp tác)

“ASEAN từ ……(1)…… đã trở nên ……..(2)…….. thành viên. Lần trước hết trong lịch sử …….(3)…………, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong 1 ………(4)…….. hợp nhất”.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới 5 1973 tăng trưởng như thế nào? Theo em trong những nguyên cớ tăng trưởng kinh tế của Mĩ thì nguyên cớ nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2. Tại sao sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng diệu kì?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 4

Câu 1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2: Nêu các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện tại? Vì sao nói: “Hòa bình, bất biến và hiệp tác tăng trưởng” vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với các dân tộc?

Câu 3: Chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam vào những nguồn lợi nào? So sánh với cuộc khai thác thực dân địa lần thứ nhất?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 5

I- Phần trắc nghiệm: 

Chọn câu giải đáp đúng nhất

Câu 1: Nước nào mở màn kỉ nguyên đoạt được vũ trụ?

A. Trung Quốc

B. Nhật C. Mĩ

D. Liên Xô

Câu 2: Sau CTTG II, trữ lượng vàng của Mĩ so với toàn cầu là:

A. 3/4

B. 2/3

C. 1/4

D. 1/2

Câu 3: Liên minh châu Âu viết tắt là:

A. EC

B. AU

C. EU

D. EEC

Câu 4: Hậu quả nhưng cả toàn cầu phải gánh chịu trong “chiến tranh lạnh” là gì?

A. Cả toàn cầu trong trạng thái căng thẳng của 1 trận chiến sắp nổ ra

B.Các nước đế quốc đã có 1 khối lượng đồ sộ về tiền và vũ khí.

C. Cả toàn cầu đều tăng trưởng nhờ chiến tranh.

D. Thúc đẩy các nước tăng trưởng vũ khí hạt nhân.

Câu 5: Cừu Đô-li – động vật trước hết được có mặt trên thị trường bằng bí quyết:

A. công nghệ phôi thụ tinh trong ống thử.

B. sinh sản hữu tính.

C. chuyển đổi gen.

D. sinh sản vô tính.

Câu 6: Cuộc “cách mệnh xanh” trong nông nghiệp được kể từ nước:

A. Ấn Độ

B. Mĩ

C. Mê-hi-cô

D. Pa-ki-xtan

Câu 7: Sau lúc nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia bờ cõi nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?

A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật

B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản

D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh

Câu 8: Đồng bạc chung châu Âu là:

A. Frăng

B. Ơ rô

C. Mac

D. USD

Câu 9: Tham dự hội nghị I-an-ta có các nước:

A. Mĩ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc

B. Anh, Pháp, Mĩ, Liên xô

C. Mĩ, Anh, Liên Xô

D. Anh, Pháp, Mĩ

Câu 10: Lãnh tụ của cuộc tranh đấu chống cơ chế A-pác-thai ở Nam Phi là:

A. Nen-xơn Man-đê-la.

B. Nát -Xe.

C. Xu -Các- Nô.

D. Yát -Xe Ara-Phá

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 9 5 học 2021-2022

1307

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Cổ Nhuế

999

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 5 2021-2022 có đáp án Trường THCS Hậu Giang

445

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 5 2021-2022 có đáp án Trường THCS Lê Thánh Tông

542

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Trấn #Phú

Việc ôn tập và củng cố lại tri thức môn Lịch sử giữa học kì 1 này sẽ trở thành thuận lợi hơn bao giờ hết lúc các bạn học trò lớp 9 sở hữu tài liệu: Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú. Mời các bạn cùng tải không tính tiền lớp 9 môn Sử dưới đây về ôn thi, sẵn sàng tốt nhất cho kì thi sắp đến.

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 9

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào phương án đúng độc nhất vô nhị.

Câu 1. Ba nước trước hết ở Đông Nam Á lật đổ chính quyền thực dân ngay trong 5 1945 là

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Trung Quốc.

C. Thái Lan,Việt Nam, Cam-pu-chia.

D. Ma-lai-xi-a, Lào, Mi-an-ma.

Câu 2. Chỉ tiêu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN là

A. vào vấn đề an ninh và bất biến khu vực.

B. hiệp tác mọi mặt về quốc phòng.

C. tăng trưởng kinh tế và văn hoá phê duyệt những quyết tâm hiệp tác chung.

D. liên minh chủ sự, chính trị, văn hóa giáo dục, quốc phòng, kinh tế.

Câu 3. Việt Nam gia nhập ASEAN lúc nào?

A. 8/8/1976.

B. 28/7/1995.

C. 8/7/1997.

D. 30/4/1999.

Câu 4. Biến đổi hăng hái quan trọng trước hết của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A. từ các nước thực dân địa biến thành các nước độc lập.

B. nhiều nước có vận tốc tăng trưởng kinh tế khá nhanh.

C. sự có mặt trên thị trường của khối ASEAN.

D. càng ngày càng mở mang đối ngoại hiệp tác.

Câu 5. Khu vực Đông Nam Á hiện tại gồm mấy nước?

A. 10 nước    

B. 11 nước      

C. 12 nước      

D. 13 nước

Câu 6. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham dự cua các nước

A. Lào, Việt Nam, Mi an ma, Phi lip pin, Xin ga po.

B. In đô nê xi a, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Việt Nam

C. Cam- pu- chia, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thái Lan

D. In đô nê xi a, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thái Lan

Câu 7. 5 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành 1 khu vực

A. phồn vinh

B. hòa bình

C. mậu dịch tự do

D. ổn đinh và tăng trưởng

Câu 8. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

A. Bắc Phi.     

B. Nam Phi      

C. Trung Phi.      

D. Tây Phi.

Câu 9. Sự kiện nào đặt dấu chấm hết cho sự còn đó của chủ nghĩa thực dân ở châu Phi?

A. Cách mệnh Cu-ba thành công.

B. Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ.

C. Tất cả các nước Đông Nam Á giành độc lập.

D. Cách mệnh Trung Quốc giành chiến thắng.

Câu 10. Từ cuối những 5 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân còn đó ở Cộng hòa Nam Phi dưới vẻ ngoài

A. cơ chế phân biệt chủng tộc.      

B. cơ chế thực dân.

C. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.      

D. chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

Câu 11. Nen -xơn -man- đê- la là tổng thống da đen trước hết của

A. Đức.        

B.  Chi-lê.     

C. Nam Phi.       

D. Cu-ba.

Câu 12. Trong lịch sử toàn cầu thế kỉ XX, 5 1960 được gọi là

A. 5 châu Mĩ.

B. 5 châu Phi.

C. 5 đất liền bùng cháy.

D. 5 đất liền mới trỗi dậy.

Câu 13. Chế độ A pac thai đã bị đánh đổ ở Nam Phi 5

A. 1993       

B. 1994        

C. 2000         

D. 2010

Câu 14. Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mệnh Cu Ba lật đổ cơ chế độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là người nào?

A. Nen -xơn -man- đê- la

B. Chê Ghê-va-na.

C. Gooc-ba-chop.

D. Phi-đen Cax-tơ-rô.

Câu 15. Sự kiện lịch sử mở màn cho cách mệnh Cu – 3 là

A. cuộc tấn công vào pháo đài Môn – ca – đa( 26/7/1953 ).

B. nghĩa binh Cu – 3 mở cuộc tấn công (1958 ).

C. cuộc đổ bộ của tàu “Gran – ma” lên đất Cu – 3 ( 1956 )

D. nghĩa binh Cu – 3 chiếm lĩnh thủ đô La – ha – 3 – na ( 1/1/1959 )

II- PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1. (1,5 điểm)

So sánh sự dị biệt giữa phong trào GPDT ở châu Á,châu Phi và Mĩ La tinh?

Câu 2 (2,5 điểm)

Vì sao nói: Từ đầu những 5 90 của thế kỉ XX, 1 chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

ĐA

A

C

B

A

B

D

C

A

B

A

C

B

A

D

A

II- PHẦN TỰ LUẬN:

– Phong trào GPDT ở châu Á, châu Phi là chống đế quốc và tay sai, giành độc lập tự do dân chủ, thành lập Nhà nước độc lập.

– Phong trào GPDT ở Mĩ La- tinh là tranh đấu thoát khỏi sự phụ thuộc vào Mĩ.

+ Trong kháng chiến chống Mĩ của quần chúng ta Phiđen Caxtơrô là nguyên thủ nước ngoài độc nhất vô nhị vào tuyến lửa Quảng Trị để cổ vũ quần chúng ta.

– Bằng trái tim và tình cảm thật tình, Phiđen và quần chúng Cu Ba luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của quần chúng VN “Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sang hiến cả máu”.

+ Sau 1975 Cu Ba đã giúp quần chúng ta xây dựng thị thành Vinh, bệnh viện Cu Ba ở Đồng Hới (Quảng Bình).

– Xu hướng nổi trội trước hết là mở mang thành viên ASEAN từ Asean 6 thành Asean 10.Lần trước hết trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng trong 1 tổ chức hợp nhất.

– Trên cơ sở ấy, ASEAN đã chuyển trọng điểm hoạt động sang hiệp tác kinh tế, cùng lúc xây dựng 1 khu vực ĐNA hòa bình, bất biến để cùng nhau tăng trưởng phồn vinh. 1 chương mới mở ra trong khu vực Đông Nam Á.

Đề số 2

A. Trắc nghiệm: (5 d). Hãy chọn phương án giải đáp đúng

Câu 1: Thành tựu nào quan trọng nhất nhưng Liên Xô đạt được sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. 5 1949, Liên Xô chế tác thành công bom nguyên tử.

B. 5 1957, Liên Xô là nước trước hết phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

C. 5 1961, Liên Xô là nước trước hết phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

D. Tới thập kỉ 60 của thế kỉ XX, Liên Xô biến thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên toàn cầu.

Câu 2: Chiến lược tăng trưởng kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 chú trọng vào:

A. Phát triển công nghiệp nhẹ.

B. Phát triển nền công nghiệp truyền thống.

C. Phát triển kinh tế công- nông- thương mại.

D. Phát triển công nghiệp nặng.

Câu 3: Tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành quả căn bản gì?

A. Thể thăng bằng về sức mạnh kinh tế so với Mĩ và các nước phương Tây.

B. Thế thăng bằng chiến lược về sức mạnh quân sự khái quát và sức mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng.

C. Thể thăng bằng về sức mạnh quốc phòng so với Mĩ và các nước phương Tây.

D. Cả 3 cầu trên là đúng.

Câu 4: Trong tiến trình chiến tranh toàn cầu thứ 2 Hoá nhi Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục tiêu gì?

A. Xâm lăng các nước này.

B. Giúp cho quần chúng các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập cơ chế tư bản.

C. Giúp cho quần chúng các nước này nổi dậy khởi nghĩa chính quyền, thành lập cơ chế dân chủ sở hữu dân.

D. Giúp các nước này đánh bại thể lực phát xít.

Câu 5: Cách mệnh dân chủ sở hữu dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với dân cày?

A. Triệt phá thủ đoạn lật đổ chính quyền cách mệnh của bọn phản động

B. Canh tân ruộng đất.

C. Quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài.

D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho quần chúng.

Câu 6: Lý do nào chính yếu nhất để chứng minh sự chiến thắng của cách mệnh dân chủ sở hữu dân các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?

A. Cải thiện 1 bước đời sống quần chúng.

B. Thực hiện 1 số quyền tự do dân chủ cho quần chúng.

C. Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào công đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. Tăng mạnh sức mạnh bảo vệ hòa bình toàn cầu và góp phần tạo nên hệ thống XHCN từ 5 1949.

Câu 7: Công cuộc xây dựng CNXII của các nước Đ.Âu đã mắc phải 1 số khuyết điểm và sai trái ấy là:

A. Dành đầu tiên tăng trưởng công nghiệp nặng.

B. Số đông hóa nông nghiệp.

C. Thực hiện cơ chế bao cấp về kinh tế.

D. Rập khuôn, cứng nhắc mẫu hình xây dựng CNXH ở Liên Xô khi mà tình cảnh và điều kiện non sông mình dị biệt.

Câu 8: Quá trình tan rã của hệ thống thực dân địa toàn cầu vào khoảng thời kì nào?

A. Từ 5 1945 tới giữa những 5 60 của thế kỉ XX.

B. Từ giữa những 5 60 tới giữa những 5 70 của thế kỉ XX.

C. Từ giữa những 5 70 tới giữa những 5 90 của thế kỉ XX.

Câu 9: Ngay sau lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 hoàn thành phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh bạo ở các nước nào?

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

C. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.

B. In-đô-nê-xi-a, Xingapo, Thái Lan.

D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

Câu 10: Sau lúc kết thúc cách mệnh dân chủ sở hữu dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

A. Tiến lên cơ chế xã hội chủ nghĩa.

B. Tiến lên cơ chế tư bản chủ nghĩa.

C. 1 số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, 1 số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 3

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1.1. 5 2017, nước nào là chủ tịch ASEAN?

A. Thái Lan

B. Lào

C. Xin-ga-po

D. Mi- an- ma

Câu 1.2. Nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 5 1945

B. 5 1949

C. 5 1946

D. 5 1950

Câu 1.3. Các nước tham dự hội nghị Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là những nước nào?

A. Việt Nam; Lào; Campuchia; Mianma; Brunay.

B. Inđônêxia; Malaixia; Philíppin; Xingapo; Thái Lan.

C. Việt Nam; Malaixia; Philíppin; Lào; Campuchia.

D. Malaixia; Philíppin; Singapo; Thái Lan; Campuchia.

Câu 1.4. 5 nào được gọi là “5 Châu Phi”?

A. 5 1960 B. 5 1959 C. 5 1961 D. 5 1954

Câu 2. Sau đây là 1 đoạn viết về sự tăng trưởng của tổ chức ASEAN. Em hãy dùng cụm từ phù hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống (…..) sao cho thích hợp.

(tổ chức, mười nước, 9 nước, khu vực, 6 nước, hiệp tác)

“ASEAN từ ……(1)…… đã trở nên ……..(2)…….. thành viên. Lần trước hết trong lịch sử …….(3)…………, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong 1 ………(4)…….. hợp nhất”.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới 5 1973 tăng trưởng như thế nào? Theo em trong những nguyên cớ tăng trưởng kinh tế của Mĩ thì nguyên cớ nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2. Tại sao sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng diệu kì?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 4

Câu 1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2: Nêu các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện tại? Vì sao nói: “Hòa bình, bất biến và hiệp tác tăng trưởng” vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với các dân tộc?

Câu 3: Chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam vào những nguồn lợi nào? So sánh với cuộc khai thác thực dân địa lần thứ nhất?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 5

I- Phần trắc nghiệm: 

Chọn câu giải đáp đúng nhất

Câu 1: Nước nào mở màn kỉ nguyên đoạt được vũ trụ?

A. Trung Quốc

B. Nhật C. Mĩ

D. Liên Xô

Câu 2: Sau CTTG II, trữ lượng vàng của Mĩ so với toàn cầu là:

A. 3/4

B. 2/3

C. 1/4

D. 1/2

Câu 3: Liên minh châu Âu viết tắt là:

A. EC

B. AU

C. EU

D. EEC

Câu 4: Hậu quả nhưng cả toàn cầu phải gánh chịu trong “chiến tranh lạnh” là gì?

A. Cả toàn cầu trong trạng thái căng thẳng của 1 trận chiến sắp nổ ra

B.Các nước đế quốc đã có 1 khối lượng đồ sộ về tiền và vũ khí.

C. Cả toàn cầu đều tăng trưởng nhờ chiến tranh.

D. Thúc đẩy các nước tăng trưởng vũ khí hạt nhân.

Câu 5: Cừu Đô-li – động vật trước hết được có mặt trên thị trường bằng bí quyết:

A. công nghệ phôi thụ tinh trong ống thử.

B. sinh sản hữu tính.

C. chuyển đổi gen.

D. sinh sản vô tính.

Câu 6: Cuộc “cách mệnh xanh” trong nông nghiệp được kể từ nước:

A. Ấn Độ

B. Mĩ

C. Mê-hi-cô

D. Pa-ki-xtan

Câu 7: Sau lúc nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia bờ cõi nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?

A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật

B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản

D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh

Câu 8: Đồng bạc chung châu Âu là:

A. Frăng

B. Ơ rô

C. Mac

D. USD

Câu 9: Tham dự hội nghị I-an-ta có các nước:

A. Mĩ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc

B. Anh, Pháp, Mĩ, Liên xô

C. Mĩ, Anh, Liên Xô

D. Anh, Pháp, Mĩ

Câu 10: Lãnh tụ của cuộc tranh đấu chống cơ chế A-pác-thai ở Nam Phi là:

A. Nen-xơn Man-đê-la.

B. Nát -Xe.

C. Xu -Các- Nô.

D. Yát -Xe Ara-Phá

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

.

Xem thêm thông tin Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú

Việc ôn tập và củng cố lại tri thức môn Lịch sử giữa học kì 1 này sẽ trở thành thuận lợi hơn bao giờ hết lúc các bạn học trò lớp 9 sở hữu tài liệu: Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú. Mời các bạn cùng tải không tính tiền lớp 9 môn Sử dưới đây về ôn thi, sẵn sàng tốt nhất cho kì thi sắp đến.

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 9

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào phương án đúng độc nhất vô nhị.

Câu 1. Ba nước trước hết ở Đông Nam Á lật đổ chính quyền thực dân ngay trong 5 1945 là

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Trung Quốc.

C. Thái Lan,Việt Nam, Cam-pu-chia.

D. Ma-lai-xi-a, Lào, Mi-an-ma.

Câu 2. Chỉ tiêu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN là

A. vào vấn đề an ninh và bất biến khu vực.

B. hiệp tác mọi mặt về quốc phòng.

C. tăng trưởng kinh tế và văn hoá phê duyệt những quyết tâm hiệp tác chung.

D. liên minh chủ sự, chính trị, văn hóa giáo dục, quốc phòng, kinh tế.

Câu 3. Việt Nam gia nhập ASEAN lúc nào?

A. 8/8/1976.

B. 28/7/1995.

C. 8/7/1997.

D. 30/4/1999.

Câu 4. Biến đổi hăng hái quan trọng trước hết của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A. từ các nước thực dân địa biến thành các nước độc lập.

B. nhiều nước có vận tốc tăng trưởng kinh tế khá nhanh.

C. sự có mặt trên thị trường của khối ASEAN.

D. càng ngày càng mở mang đối ngoại hiệp tác.

Câu 5. Khu vực Đông Nam Á hiện tại gồm mấy nước?

A. 10 nước    

B. 11 nước      

C. 12 nước      

D. 13 nước

Câu 6. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham dự cua các nước

A. Lào, Việt Nam, Mi an ma, Phi lip pin, Xin ga po.

B. In đô nê xi a, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Việt Nam

C. Cam- pu- chia, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thái Lan

D. In đô nê xi a, Ma lay xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thái Lan

Câu 7. 5 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành 1 khu vực

A. phồn vinh

B. hòa bình

C. mậu dịch tự do

D. ổn đinh và tăng trưởng

Câu 8. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

A. Bắc Phi.     

B. Nam Phi      

C. Trung Phi.      

D. Tây Phi.

Câu 9. Sự kiện nào đặt dấu chấm hết cho sự còn đó của chủ nghĩa thực dân ở châu Phi?

A. Cách mệnh Cu-ba thành công.

B. Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ.

C. Tất cả các nước Đông Nam Á giành độc lập.

D. Cách mệnh Trung Quốc giành chiến thắng.

Câu 10. Từ cuối những 5 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân còn đó ở Cộng hòa Nam Phi dưới vẻ ngoài

A. cơ chế phân biệt chủng tộc.      

B. cơ chế thực dân.

C. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.      

D. chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

Câu 11. Nen -xơn -man- đê- la là tổng thống da đen trước hết của

A. Đức.        

B.  Chi-lê.     

C. Nam Phi.       

D. Cu-ba.

Câu 12. Trong lịch sử toàn cầu thế kỉ XX, 5 1960 được gọi là

A. 5 châu Mĩ.

B. 5 châu Phi.

C. 5 đất liền bùng cháy.

D. 5 đất liền mới trỗi dậy.

Câu 13. Chế độ A pac thai đã bị đánh đổ ở Nam Phi 5

A. 1993       

B. 1994        

C. 2000         

D. 2010

Câu 14. Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mệnh Cu Ba lật đổ cơ chế độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là người nào?

A. Nen -xơn -man- đê- la

B. Chê Ghê-va-na.

C. Gooc-ba-chop.

D. Phi-đen Cax-tơ-rô.

Câu 15. Sự kiện lịch sử mở màn cho cách mệnh Cu – 3 là

A. cuộc tấn công vào pháo đài Môn – ca – đa( 26/7/1953 ).

B. nghĩa binh Cu – 3 mở cuộc tấn công (1958 ).

C. cuộc đổ bộ của tàu “Gran – ma” lên đất Cu – 3 ( 1956 )

D. nghĩa binh Cu – 3 chiếm lĩnh thủ đô La – ha – 3 – na ( 1/1/1959 )

II- PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1. (1,5 điểm)

So sánh sự dị biệt giữa phong trào GPDT ở châu Á,châu Phi và Mĩ La tinh?

Câu 2 (2,5 điểm)

Vì sao nói: Từ đầu những 5 90 của thế kỉ XX, 1 chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

ĐA

A

C

B

A

B

D

C

A

B

A

C

B

A

D

A

II- PHẦN TỰ LUẬN:

– Phong trào GPDT ở châu Á, châu Phi là chống đế quốc và tay sai, giành độc lập tự do dân chủ, thành lập Nhà nước độc lập.

– Phong trào GPDT ở Mĩ La- tinh là tranh đấu thoát khỏi sự phụ thuộc vào Mĩ.

+ Trong kháng chiến chống Mĩ của quần chúng ta Phiđen Caxtơrô là nguyên thủ nước ngoài độc nhất vô nhị vào tuyến lửa Quảng Trị để cổ vũ quần chúng ta.

– Bằng trái tim và tình cảm thật tình, Phiđen và quần chúng Cu Ba luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của quần chúng VN “Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sang hiến cả máu”.

+ Sau 1975 Cu Ba đã giúp quần chúng ta xây dựng thị thành Vinh, bệnh viện Cu Ba ở Đồng Hới (Quảng Bình).

– Xu hướng nổi trội trước hết là mở mang thành viên ASEAN từ Asean 6 thành Asean 10.Lần trước hết trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng trong 1 tổ chức hợp nhất.

– Trên cơ sở ấy, ASEAN đã chuyển trọng điểm hoạt động sang hiệp tác kinh tế, cùng lúc xây dựng 1 khu vực ĐNA hòa bình, bất biến để cùng nhau tăng trưởng phồn vinh. 1 chương mới mở ra trong khu vực Đông Nam Á.

Đề số 2

A. Trắc nghiệm: (5 d). Hãy chọn phương án giải đáp đúng

Câu 1: Thành tựu nào quan trọng nhất nhưng Liên Xô đạt được sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. 5 1949, Liên Xô chế tác thành công bom nguyên tử.

B. 5 1957, Liên Xô là nước trước hết phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

C. 5 1961, Liên Xô là nước trước hết phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

D. Tới thập kỉ 60 của thế kỉ XX, Liên Xô biến thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên toàn cầu.

Câu 2: Chiến lược tăng trưởng kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 chú trọng vào:

A. Phát triển công nghiệp nhẹ.

B. Phát triển nền công nghiệp truyền thống.

C. Phát triển kinh tế công- nông- thương mại.

D. Phát triển công nghiệp nặng.

Câu 3: Tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành quả căn bản gì?

A. Thể thăng bằng về sức mạnh kinh tế so với Mĩ và các nước phương Tây.

B. Thế thăng bằng chiến lược về sức mạnh quân sự khái quát và sức mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng.

C. Thể thăng bằng về sức mạnh quốc phòng so với Mĩ và các nước phương Tây.

D. Cả 3 cầu trên là đúng.

Câu 4: Trong tiến trình chiến tranh toàn cầu thứ 2 Hoá nhi Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục tiêu gì?

A. Xâm lăng các nước này.

B. Giúp cho quần chúng các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập cơ chế tư bản.

C. Giúp cho quần chúng các nước này nổi dậy khởi nghĩa chính quyền, thành lập cơ chế dân chủ sở hữu dân.

D. Giúp các nước này đánh bại thể lực phát xít.

Câu 5: Cách mệnh dân chủ sở hữu dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với dân cày?

A. Triệt phá thủ đoạn lật đổ chính quyền cách mệnh của bọn phản động

B. Canh tân ruộng đất.

C. Quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài.

D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho quần chúng.

Câu 6: Lý do nào chính yếu nhất để chứng minh sự chiến thắng của cách mệnh dân chủ sở hữu dân các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?

A. Cải thiện 1 bước đời sống quần chúng.

B. Thực hiện 1 số quyền tự do dân chủ cho quần chúng.

C. Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào công đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. Tăng mạnh sức mạnh bảo vệ hòa bình toàn cầu và góp phần tạo nên hệ thống XHCN từ 5 1949.

Câu 7: Công cuộc xây dựng CNXII của các nước Đ.Âu đã mắc phải 1 số khuyết điểm và sai trái ấy là:

A. Dành đầu tiên tăng trưởng công nghiệp nặng.

B. Số đông hóa nông nghiệp.

C. Thực hiện cơ chế bao cấp về kinh tế.

D. Rập khuôn, cứng nhắc mẫu hình xây dựng CNXH ở Liên Xô khi mà tình cảnh và điều kiện non sông mình dị biệt.

Câu 8: Quá trình tan rã của hệ thống thực dân địa toàn cầu vào khoảng thời kì nào?

A. Từ 5 1945 tới giữa những 5 60 của thế kỉ XX.

B. Từ giữa những 5 60 tới giữa những 5 70 của thế kỉ XX.

C. Từ giữa những 5 70 tới giữa những 5 90 của thế kỉ XX.

Câu 9: Ngay sau lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 hoàn thành phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh bạo ở các nước nào?

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

C. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.

B. In-đô-nê-xi-a, Xingapo, Thái Lan.

D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

Câu 10: Sau lúc kết thúc cách mệnh dân chủ sở hữu dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

A. Tiến lên cơ chế xã hội chủ nghĩa.

B. Tiến lên cơ chế tư bản chủ nghĩa.

C. 1 số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, 1 số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 3

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1.1. 5 2017, nước nào là chủ tịch ASEAN?

A. Thái Lan

B. Lào

C. Xin-ga-po

D. Mi- an- ma

Câu 1.2. Nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 5 1945

B. 5 1949

C. 5 1946

D. 5 1950

Câu 1.3. Các nước tham dự hội nghị Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là những nước nào?

A. Việt Nam; Lào; Campuchia; Mianma; Brunay.

B. Inđônêxia; Malaixia; Philíppin; Xingapo; Thái Lan.

C. Việt Nam; Malaixia; Philíppin; Lào; Campuchia.

D. Malaixia; Philíppin; Singapo; Thái Lan; Campuchia.

Câu 1.4. 5 nào được gọi là “5 Châu Phi”?

A. 5 1960 B. 5 1959 C. 5 1961 D. 5 1954

Câu 2. Sau đây là 1 đoạn viết về sự tăng trưởng của tổ chức ASEAN. Em hãy dùng cụm từ phù hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống (…..) sao cho thích hợp.

(tổ chức, mười nước, 9 nước, khu vực, 6 nước, hiệp tác)

“ASEAN từ ……(1)…… đã trở nên ……..(2)…….. thành viên. Lần trước hết trong lịch sử …….(3)…………, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong 1 ………(4)…….. hợp nhất”.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới 5 1973 tăng trưởng như thế nào? Theo em trong những nguyên cớ tăng trưởng kinh tế của Mĩ thì nguyên cớ nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2. Tại sao sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng diệu kì?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 4

Câu 1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2: Nêu các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện tại? Vì sao nói: “Hòa bình, bất biến và hiệp tác tăng trưởng” vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với các dân tộc?

Câu 3: Chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam vào những nguồn lợi nào? So sánh với cuộc khai thác thực dân địa lần thứ nhất?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Đề số 5

I- Phần trắc nghiệm: 

Chọn câu giải đáp đúng nhất

Câu 1: Nước nào mở màn kỉ nguyên đoạt được vũ trụ?

A. Trung Quốc

B. Nhật C. Mĩ

D. Liên Xô

Câu 2: Sau CTTG II, trữ lượng vàng của Mĩ so với toàn cầu là:

A. 3/4

B. 2/3

C. 1/4

D. 1/2

Câu 3: Liên minh châu Âu viết tắt là:

A. EC

B. AU

C. EU

D. EEC

Câu 4: Hậu quả nhưng cả toàn cầu phải gánh chịu trong “chiến tranh lạnh” là gì?

A. Cả toàn cầu trong trạng thái căng thẳng của 1 trận chiến sắp nổ ra

B.Các nước đế quốc đã có 1 khối lượng đồ sộ về tiền và vũ khí.

C. Cả toàn cầu đều tăng trưởng nhờ chiến tranh.

D. Thúc đẩy các nước tăng trưởng vũ khí hạt nhân.

Câu 5: Cừu Đô-li – động vật trước hết được có mặt trên thị trường bằng bí quyết:

A. công nghệ phôi thụ tinh trong ống thử.

B. sinh sản hữu tính.

C. chuyển đổi gen.

D. sinh sản vô tính.

Câu 6: Cuộc “cách mệnh xanh” trong nông nghiệp được kể từ nước:

A. Ấn Độ

B. Mĩ

C. Mê-hi-cô

D. Pa-ki-xtan

Câu 7: Sau lúc nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia bờ cõi nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?

A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật

B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản

D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh

Câu 8: Đồng bạc chung châu Âu là:

A. Frăng

B. Ơ rô

C. Mac

D. USD

Câu 9: Tham dự hội nghị I-an-ta có các nước:

A. Mĩ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc

B. Anh, Pháp, Mĩ, Liên xô

C. Mĩ, Anh, Liên Xô

D. Anh, Pháp, Mĩ

Câu 10: Lãnh tụ của cuộc tranh đấu chống cơ chế A-pác-thai ở Nam Phi là:

A. Nen-xơn Man-đê-la.

B. Nát -Xe.

C. Xu -Các- Nô.

D. Yát -Xe Ara-Phá

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trấn Phú. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 9 5 học 2021-2022

1307

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Cổ Nhuế

999

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 5 2021-2022 có đáp án Trường THCS Hậu Giang

445

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 5 2021-2022 có đáp án Trường THCS Lê Thánh Tông

542

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Trấn #Phú

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Trấn #Phú

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button