Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chủ chốt Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 8 khóa XII của Đảng viên

Nội Dung Bài Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chủ chốt Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 8 khóa XII của Đảng viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 8 khóa XII của Đảng viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu là mẫu bài thu hoạch kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của ĐảngTại Hội nghị học tập, quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 có cán bộ chính yếu từ cấp huyện trở lên và ở nhiều địa phương có sự tham gia của các đồng đội cán bộ chính yếu các xã, phường, thị trấn. Việc học tập nội dung nghị quyết và khai triển thực hiện nay địa phương, cơ sở là rất quan trọng. Vì vây, mỗi cán bộ chính yếu cần là 1 tấm gương sáng để mọi người noi theo.Xong xuôi Hội nghị học tập, quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 mỗi cán bộ Đảng viên chính yếu sẽ có bài thu hoạch về biện pháp tiến hành, đưa nội dung nghị quyết và các quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII vào thực tế cơ quan, đơn vị mình.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Dưới đây là mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu.Bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 8 khóa XII của cán bộ chính yếu – Mẫu 1ĐẢNG BỘ ………………….CHI BỘ ………………..ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM………, ngày … tháng … 5 2018BÀI THU HOẠCHKết quả học tập, quán triệt nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của ĐảngHọ và tên: ……………………..Chức vụ: Đảng viênChi bộ: …………………………Họ và tên: ………………………….Đơn vị công việc: ……………………………………Thực hiện lãnh đạo của Cấp ủy Chi bộ về việc viết bài thu hoạch sau lúc học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khoá XII) của Đảng, bản thân tôi rút ra 1 số nội dung sau:I. Nhận thức về thực trạng (thành tích, giảm thiểu và nguyên cớ)nội dung trong Hội nghị trung ương 8 khóa XIIHội nghị trung ương 8 khóa XII trao đổi, cho quan điểm về tình hình kinh tế – xã hội, nguồn vốn – ngân sách nhà nước 5 2018, dự định kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội, nguồn vốn – ngân sách nhà nước 5 2019; tổng kết 10 5 tiến hành Nghị quyết Trung ương 4, khóa X về Chiến lược biển Việt Nam tới 5 2020; quy định về việc nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thơ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã phê duyệt các quy định sau đây:- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về “Chiến lược tăng trưởng kinh tế biển Việt Nam tới 5 2030 tầm nhìn tới 5 2045”;- Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 về “Quy định bổn phận nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thơ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;- Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước 5 2018 và kế hoạch tăng trưởng KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước 5 2019.Các Nghị quyết, quy định, kết luận lần này có ý nghĩa quan trọng liên can trực tiếp tới việc chỉ đạo, lãnh đạo tiến hành chiến thắng tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, xây dựng Đảng ta trong lành, lớn mạnh do Đại hội XII của Đảng đề ra và sẵn sàng cho việc tổ chức thành công Đại hội XIII của Đảng. Chính vì thế, hội nghị quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 có ý nghĩa quan trọng.1. Thành tựu:- Trong 9 tháng đầu 5 2018, nhờ có sự phấn đấu cố gắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp diễn có những chuyển biến hăng hái, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự đoán, tới cuối 5 2018, có thể xong xuôi toàn thể 12 tiêu chí kế hoạch đề ra, trong đấy có 8 tiêu chí xong xuôi vượt mức. Nổi trội là: Vận tốc phát triển tiếp diễn duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ Mỹ. Chất lượng phát triển càng ngày càng được cải thiện.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Kinh tế vĩ mô tiếp diễn bất biến. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các hợp lý béo của nền kinh tế căn bản được đảm bảo; kỷ luật, kỷ cương nguồn vốn – ngân sách nhà nước được đẩy mạnh; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu thế giảm và càng ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ bất biến; cán cân trả tiền quốc tế tiếp diễn được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la Mỹ, tăng 11,2% so với 5 2017; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ Mỹ.- Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được ân cần đầu cơ tăng trưởng, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần hăng hái vào việc duy trì bất biến chính trị, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội, tăng lên đời sống vật chất, ý thức của dân chúng. Kết cấu cơ sở vật chất kinh tế – xã hội ở cả thành phố và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả hăng hái, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các cơ chế, cơ chế đối với người có công, các nhân vật cơ chế, bảo trợ xã hội được ân cần tiến hành; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%. 2. Giảm thiểu:- Kế bên kết quả đạt được, việc tiến hành Nghị quyết vẫn còn nhiều giảm thiểu, yếu kém và gian khổ, thử thách trong tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với tăng trưởng xã hội và bảo vệ môi trường. Công việc bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp kiếm tìm cứu hộ, cứu nạn, đối phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập. 1 số tiêu chí, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra toàn cầu chưa được phát huy đầy đủ; việc tiến hành chủ trương tăng trưởng 1 số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa giải quyết được đề xuất đề ra. Sự kết hợp giữa các lãnh hải, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương ko có biển và giữa các đơn vị quản lý, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã biến thành vấn đề cần kíp; các hệ sinh thái biển, nhiều chủng loại sinh vật học biển bị giảm sút; 1 số khoáng sản biển bị khai thác quá mức; công việc đối phó với chuyển đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều giảm thiểu, bất cập. Khoa học và công nghệ, dò la căn bản, tăng trưởng nguồn nhân công biển chưa biến thành yếu tố mấu chốt trong tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Cộng tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({}) 3. Nguyên nhân:Những giảm thiểu, yếu kém nêu trên có nguyên cớ khách quan, song nguyên cớ chủ quan là chính yếu. Nhận thức của các đơn vị quản lý, các đơn vị quản lý, địa phương và người dân, công ty về vai trò, địa điểm của biển, tăng trưởng vững bền kinh tế biển chưa đầy đủ; phương thức điều hành tổng hợp, hợp nhất về biển dựa trên hệ sinh thái chưa theo kịp với đề xuất tăng trưởng và xu hướng thời đại. Công việc chỉ đạo, lãnh đạo việc tiến hành Nghị quyết của 1 số cấp uỷ, chính quyền còn thiếu thường xuyên, quyết liệt. Chính sách, luật pháp về biển chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, 1 số chủ trương béo của Đảng chưa được thiết chế hoá kịp thời. Công việc điều hành nhà nước về biển, đảo còn nhiều bất cập. Công việc quy hoạch, kế hoạch, đầu cơ tăng trưởng các đơn vị quản lý, lĩnh vực, vùng, địa phương liên can tới biển còn thiếu tính toàn cục, kết hợp. Mẫu hình tổ chức và công việc điều hành đối với 1 số tập đoàn kinh tế biển còn nhiều yếu kém, chậm được giải quyết. II. Những tiêu chí, những điểm mới, các nhiệm vụ, biện pháp đột phá thực hiệncác nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII 1. Tiêu chí:- Tới 5 2030 cố gắng đạt các tiêu chí căn bản về tăng trưởng vững bền kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo; phát triển kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành thị ven biển càng ngày càng cao so với mức phát triển chung của cả nước; liên kết chặt chẽ giữa tăng trưởng vững bền kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển. Trong bối cảnh cả toàn cầu đang tiến hành cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ 4, cần ân cần chuyển từ kinh tế biển chính yếu dựa vào vốn đầu cơ, khai thác khoáng sản, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền móng kiến thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.- Tiếp tục bất biến kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng lên năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.- Tập hợp cải thiện môi trường đầu cơ, kinh doanh, xúc tiến phát triển kinh tế; tạo chuyển biến bản chất hơn trong tiến hành các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mẫu hình phát triển; tăng nhanh đổi mới thông minh, phần mềm khoa học, công nghệ đương đại và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ tư.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Chú trọng tăng trưởng y tế, giáo dục, tập huấn, văn hóa, xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, tăng lên đời sống vật chất, ý thức của Nhân dân.- Đẩy mạnh điều hành khoáng sản, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, đối phó với chuyển đổi khí hậu.- Tăng mạnh canh tân hành chính, canh tân tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giảm biên chế; cơ cấu lại hàng ngũ công chức, nhân viên, tăng lên hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo quản lý và thực thi luật pháp; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phung phá.- Củng cố hương phòng, an ninh; đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội. Tăng lên hiệu quả công việc đối ngoại và hội nhập quốc tế. 2. Nhiệm vụ – biện pháp:- Đẩy mạnh năng lực, chủ động, phân tách, dự đoán, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách thích hợp và kịp thời…- Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định tiêu chí đổi mới thiết chế là đột phá quan trọng, kiểm tra, hoàn thiện các chế độ cơ chế tạo chuyển biến mạnh bạo hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực phần mềm công nghệ cao…- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mẫu hình phát triển. Tập hợp tăng trưởng các đơn vị quản lý dịch vụ phần mềm công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, trị giá tăng thêm cao…- Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách. Đẩy mạnh công việc điều hành thu ngân sách nhà nước, tiến hành quyết liệt các biện pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế và khai triển hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu cơ tăng trưởng…- Đẩy mạnh sự chỉ đạo của Đảng, tăng nhanh công việc tuyên truyền, tăng lên nhận thức về tăng trưởng vững bền biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Tăng lên nhận thức, đẩy mạnh sự chỉ đạo của các đơn vị quản lý uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức tiến hành, rà soát, giám sát công đoạn khai triển tiến hành các chủ trương, biện pháp về tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Tăng lên hiệu quả, nhiều chủng loại hoá các vẻ ngoài, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về biển, đảo, chiến lược tăng trưởng vững bền kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong dân chúng, đồng bào ta ở nước ngoài và số đông quốc tế; khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, bất biến, tôn trọng pháp luật quốc tế trên biển- Hoàn thiện thiết chế, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Kiểm tra, hoàn thiện hệ thống cơ chế, luật pháp về biển theo hướng tăng trưởng vững bền, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, hợp nhất, thích hợp với chuẩn mực pháp luật và điều ước quốc tế nhưng mà Việt Nam tham dự(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Phát triển khoa học, công nghệ và đẩy mạnh dò la căn bản biển. Thúc đẩy đổi mới, thông minh, phần mềm các thành tích khoa học, công nghệ đương đại; tăng nhanh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện cơ chế, luật pháp về tăng trưởng vững bền kinh tế biển.- Tăng mạnh giáo dục, tập huấn và tăng trưởng nguồn nhân công biển. Đẩy mạnh giáo dục, tăng lên nhận thức, tri thức, hiểu biết về biển, biển cả, kĩ năng sống sót, thích nghi với chuyển đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học trò, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học.- Đẩy mạnh năng lực đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi luật pháp trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi luật pháp trên biển. Đầu cơ trang thiết bị tiên tiến, chú trọng tập huấn nhân công, tăng lên hiệu quả thật thi luật pháp và đẩy mạnh bản lĩnh giao kèo, tác chiến của các lực lượng tham dự bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi quyền chính đáng, hợp lí của tổ quốc. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển lớn mạnh, làm nòng cột đảm bảo an ninh chính trị, thứ tự, an toàn xã hội lãnh hải, đảo- Chủ động đẩy mạnh và mở mang quan hệ đối ngoại, cộng tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, nhiều chủng loại hoá, đa phương hoá; chủ động, tăng lên hiệu quả hội nhập quốc tế; cương quyết, kiên cường chiến đấu bảo vệ chủ quyền và các ích lợi hợp lí, chính đáng của tổ quốc trên biển, cùng lúc chủ động, hăng hái khắc phục, xử lý các mâu thuẫn, dị đồng trên Biển Đông bằng các giải pháp hoà bình trên cơ sở pháp luật quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; gìn giữ môi trường hoà bình, bất biến và cộng tác để tăng trưởng.3. Gicửa ải pháp tiến hành các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XIITiếp tục xếp đặt lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tiến hành tinh giảm biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; tăng nhanh canh tân hành chính, chống bình quân, đặc quyền, đặc lợi; công khai cơ chế, cơ chế đối với cán bộ, nhất là cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý để dân chúng giám sát.Đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm giá đạo đức, lối sống cách mệnh cho cán bộ, đảng viên; cương quyết chiến đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.Kịp thời tổ chức thanh tra, rà soát cán bộ vi phạm trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ.Phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; đảm bảo an sinh, tăng lên phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống dân chúng. Củng cố hương phòng, giữ vững an ninh tổ quốc, bất biến chính trị, thứ tự, an toàn xã hội. Chủ động, hăng hái hội nhập quốc tế, mở mang và tăng lên hiệu quả hoạt động đối ngoại, tăng lên vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên toàn cầu.Quy định về bổn phận nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thơ, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đấy có những hành động thiết thực trong công việc và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến hăng hái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; tinh thần tổ chức kỷ luật và kết đoàn nội bộ. Việc tiến hành các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương của Đảng; tăng lên năng lực chỉ đạo và sức đấu tranh của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần chặn lại, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, thụ động, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và dân chúng đối với sự chỉ đạo của Đảng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên lý Đảng hợp nhất chỉ đạo trực tiếp, toàn diện công việc cán bộ và điều hành hàng ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thiết chế, tạo môi trường, điều kiện để xúc tiến đổi mới, phát huy thông minh và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì ích lợi chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, buộc ràng bổn phận, cùng lúc đẩy mạnh rà soát, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phép.Xây dựng hàng ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm giá, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu thích hợp với chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội và bảo vệ Đất nước.III. Liên hệ bản thân đơn vị sau lúc học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.Là 1 Đảng viên tôi tinh thần và ân cần tới từng vấn đề nhưng mà Hội nghị trung ương 8 đã đề ra; đặc thù là các nội dung liên can tới chiến lược tăng trưởng kinh tế tổ quốc và xây dựng hàng ngũ cán bộ các đơn vị quản lý.Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân dân chúng, người nhà và cán bộ những vấn đề nhu yếu nhưng mà Nghị quyết và Quy định đã nêu. Xác định rõ hơn bổn phận của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong giai đoạn công nghiệp hóa tiên tiến hóa tổ quốc bằng những hành động chi tiết: Cần xác định được bổn phận và nhiệm vụ của mình, luôn cố gắng xong xuôi tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối cơ chế của Đảng và Nhà nước.Đổi mới và tăng lên chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ; đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm giá đạo đức, lối sống cách mệnh cho cán bộ, đảng viên; cương quyết chiến đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.Xây dựng chế độ, cơ chế phát hiện, quyến rũ, trọng dụng thiên tài để xây dựng hàng ngũ cán bộ, nhất là hàng ngũ cán bộ cấp chiến lược, có phẩm giá và uy tín, đủ năng lực, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới. Tiếp tục xếp đặt lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tiến hành tinh giảm biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; tăng nhanh canh tân hành chính, chống bình quân, đặc quyền, đặc lợi; công khai cơ chế, cơ chế đối với cán bộ, nhất là cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý để dân chúng giám sát.Luôn giải quyết gian khổ, kết đoàn giúp sức đồng nghiệp để xong xuôi tốt công tác được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, chiến đấu chống các biểu thị thụ động quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;Người viết bài thu hoạch

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bài #thu #hoạch #nghị #quyết #Trung #Ương #khoá #XII #dành #cho #cán #bộ #chủ #chốt #Mẫu #Bài #thu #hoạch #nghị #quyết #Trung #ương #khóa #XII #của #Đảng #viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu là mẫu bài thu hoạch kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của Đảng

Tại Hội nghị học tập, quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 có cán bộ chính yếu từ cấp huyện trở lên và ở nhiều địa phương có sự tham gia của các đồng đội cán bộ chính yếu các xã, phường, thị trấn. Việc học tập nội dung nghị quyết và khai triển thực hiện nay địa phương, cơ sở là rất quan trọng. Vì vây, mỗi cán bộ chính yếu cần là 1 tấm gương sáng để mọi người noi theo.

Xong xuôi Hội nghị học tập, quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 mỗi cán bộ Đảng viên chính yếu sẽ có bài thu hoạch về biện pháp tiến hành, đưa nội dung nghị quyết và các quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII vào thực tế cơ quan, đơn vị mình.

Dưới đây là mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu.

Bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 8 khóa XII của cán bộ chính yếu – Mẫu 1

ĐẢNG BỘ ………………….

CHI BỘ ………………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………, ngày … tháng … 5 2018

BÀI THU HOẠCH
Kết quả học tập, quán triệt nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của Đảng

Họ và tên: ……………………..

Chức vụ: Đảng viên

Chi bộ: …………………………

Họ và tên: ………………………….

Đơn vị công việc: ……………………………………

Thực hiện lãnh đạo của Cấp ủy Chi bộ về việc viết bài thu hoạch sau lúc học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khoá XII) của Đảng, bản thân tôi rút ra 1 số nội dung sau:

I. Nhận thức về thực trạng (thành tích, giảm thiểu và nguyên cớ)nội dung trong Hội nghị trung ương 8 khóa XII

Hội nghị trung ương 8 khóa XII trao đổi, cho quan điểm về tình hình kinh tế – xã hội, nguồn vốn – ngân sách nhà nước 5 2018, dự định kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội, nguồn vốn – ngân sách nhà nước 5 2019; tổng kết 10 5 tiến hành Nghị quyết Trung ương 4, khóa X về Chiến lược biển Việt Nam tới 5 2020; quy định về việc nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thơ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã phê duyệt các quy định sau đây:

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về “Chiến lược tăng trưởng kinh tế biển Việt Nam tới 5 2030 tầm nhìn tới 5 2045”;

Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 về “Quy định bổn phận nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thơ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

– Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước 5 2018 và kế hoạch tăng trưởng KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước 5 2019.

Các Nghị quyết, quy định, kết luận lần này có ý nghĩa quan trọng liên can trực tiếp tới việc chỉ đạo, lãnh đạo tiến hành chiến thắng tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, xây dựng Đảng ta trong lành, lớn mạnh do Đại hội XII của Đảng đề ra và sẵn sàng cho việc tổ chức thành công Đại hội XIII của Đảng. Chính vì thế, hội nghị quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 có ý nghĩa quan trọng.

1. Thành tựu:

– Trong 9 tháng đầu 5 2018, nhờ có sự phấn đấu cố gắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp diễn có những chuyển biến hăng hái, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự đoán, tới cuối 5 2018, có thể xong xuôi toàn thể 12 tiêu chí kế hoạch đề ra, trong đấy có 8 tiêu chí xong xuôi vượt mức. Nổi trội là: Vận tốc phát triển tiếp diễn duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ Mỹ. Chất lượng phát triển càng ngày càng được cải thiện.

– Kinh tế vĩ mô tiếp diễn bất biến. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các hợp lý béo của nền kinh tế căn bản được đảm bảo; kỷ luật, kỷ cương nguồn vốn – ngân sách nhà nước được đẩy mạnh; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu thế giảm và càng ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ bất biến; cán cân trả tiền quốc tế tiếp diễn được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la Mỹ, tăng 11,2% so với 5 2017; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ Mỹ.

– Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được ân cần đầu cơ tăng trưởng, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần hăng hái vào việc duy trì bất biến chính trị, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội, tăng lên đời sống vật chất, ý thức của dân chúng. Kết cấu cơ sở vật chất kinh tế – xã hội ở cả thành phố và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả hăng hái, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các cơ chế, cơ chế đối với người có công, các nhân vật cơ chế, bảo trợ xã hội được ân cần tiến hành; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

2. Giảm thiểu:

– Kế bên kết quả đạt được, việc tiến hành Nghị quyết vẫn còn nhiều giảm thiểu, yếu kém và gian khổ, thử thách trong tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với tăng trưởng xã hội và bảo vệ môi trường. Công việc bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp kiếm tìm cứu hộ, cứu nạn, đối phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập. 1 số tiêu chí, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra toàn cầu chưa được phát huy đầy đủ; việc tiến hành chủ trương tăng trưởng 1 số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa giải quyết được đề xuất đề ra. Sự kết hợp giữa các lãnh hải, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương ko có biển và giữa các đơn vị quản lý, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã biến thành vấn đề cần kíp; các hệ sinh thái biển, nhiều chủng loại sinh vật học biển bị giảm sút; 1 số khoáng sản biển bị khai thác quá mức; công việc đối phó với chuyển đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều giảm thiểu, bất cập. Khoa học và công nghệ, dò la căn bản, tăng trưởng nguồn nhân công biển chưa biến thành yếu tố mấu chốt trong tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Cộng tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.

3. Nguyên nhân:

Những giảm thiểu, yếu kém nêu trên có nguyên cớ khách quan, song nguyên cớ chủ quan là chính yếu. Nhận thức của các đơn vị quản lý, các đơn vị quản lý, địa phương và người dân, công ty về vai trò, địa điểm của biển, tăng trưởng vững bền kinh tế biển chưa đầy đủ; phương thức điều hành tổng hợp, hợp nhất về biển dựa trên hệ sinh thái chưa theo kịp với đề xuất tăng trưởng và xu hướng thời đại. Công việc chỉ đạo, lãnh đạo việc tiến hành Nghị quyết của 1 số cấp uỷ, chính quyền còn thiếu thường xuyên, quyết liệt. Chính sách, luật pháp về biển chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, 1 số chủ trương béo của Đảng chưa được thiết chế hoá kịp thời. Công việc điều hành nhà nước về biển, đảo còn nhiều bất cập. Công việc quy hoạch, kế hoạch, đầu cơ tăng trưởng các đơn vị quản lý, lĩnh vực, vùng, địa phương liên can tới biển còn thiếu tính toàn cục, kết hợp. Mẫu hình tổ chức và công việc điều hành đối với 1 số tập đoàn kinh tế biển còn nhiều yếu kém, chậm được giải quyết.

II. Những tiêu chí, những điểm mới, các nhiệm vụ, biện pháp đột phá tiến hànhcác nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

1. Tiêu chí:

– Tới 5 2030 cố gắng đạt các tiêu chí căn bản về tăng trưởng vững bền kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo; phát triển kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành thị ven biển càng ngày càng cao so với mức phát triển chung của cả nước; liên kết chặt chẽ giữa tăng trưởng vững bền kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển. Trong bối cảnh cả toàn cầu đang tiến hành cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ 4, cần ân cần chuyển từ kinh tế biển chính yếu dựa vào vốn đầu cơ, khai thác khoáng sản, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền móng kiến thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.

– Tiếp tục bất biến kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng lên năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

– Tập hợp cải thiện môi trường đầu cơ, kinh doanh, xúc tiến phát triển kinh tế; tạo chuyển biến bản chất hơn trong tiến hành các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mẫu hình phát triển; tăng nhanh đổi mới thông minh, phần mềm khoa học, công nghệ đương đại và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ tư.

– Chú trọng tăng trưởng y tế, giáo dục, tập huấn, văn hóa, xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, tăng lên đời sống vật chất, ý thức của Nhân dân.

– Đẩy mạnh điều hành khoáng sản, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, đối phó với chuyển đổi khí hậu.

– Tăng mạnh canh tân hành chính, canh tân tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giảm biên chế; cơ cấu lại hàng ngũ công chức, nhân viên, tăng lên hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo quản lý và thực thi luật pháp; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phung phá.

– Củng cố hương phòng, an ninh; đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội. Tăng lên hiệu quả công việc đối ngoại và hội nhập quốc tế.

2. Nhiệm vụ – biện pháp:

– Đẩy mạnh năng lực, chủ động, phân tách, dự đoán, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách thích hợp và kịp thời…

– Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định tiêu chí đổi mới thiết chế là đột phá quan trọng, kiểm tra, hoàn thiện các chế độ cơ chế tạo chuyển biến mạnh bạo hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực phần mềm công nghệ cao…

– Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mẫu hình phát triển. Tập hợp tăng trưởng các đơn vị quản lý dịch vụ phần mềm công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, trị giá tăng thêm cao…

– Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách. Đẩy mạnh công việc điều hành thu ngân sách nhà nước, tiến hành quyết liệt các biện pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế và khai triển hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu cơ tăng trưởng…

– Đẩy mạnh sự chỉ đạo của Đảng, tăng nhanh công việc tuyên truyền, tăng lên nhận thức về tăng trưởng vững bền biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Tăng lên nhận thức, đẩy mạnh sự chỉ đạo của các đơn vị quản lý uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức tiến hành, rà soát, giám sát công đoạn khai triển tiến hành các chủ trương, biện pháp về tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Tăng lên hiệu quả, nhiều chủng loại hoá các vẻ ngoài, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về biển, đảo, chiến lược tăng trưởng vững bền kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong dân chúng, đồng bào ta ở nước ngoài và số đông quốc tế; khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, bất biến, tôn trọng pháp luật quốc tế trên biển

– Hoàn thiện thiết chế, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Kiểm tra, hoàn thiện hệ thống cơ chế, luật pháp về biển theo hướng tăng trưởng vững bền, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, hợp nhất, thích hợp với chuẩn mực pháp luật và điều ước quốc tế nhưng mà Việt Nam tham dự

– Phát triển khoa học, công nghệ và đẩy mạnh dò la căn bản biển. Thúc đẩy đổi mới, thông minh, phần mềm các thành tích khoa học, công nghệ đương đại; tăng nhanh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện cơ chế, luật pháp về tăng trưởng vững bền kinh tế biển.

– Tăng mạnh giáo dục, tập huấn và tăng trưởng nguồn nhân công biển. Đẩy mạnh giáo dục, tăng lên nhận thức, tri thức, hiểu biết về biển, biển cả, kĩ năng sống sót, thích nghi với chuyển đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học trò, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học.

– Đẩy mạnh năng lực đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi luật pháp trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi luật pháp trên biển. Đầu cơ trang thiết bị tiên tiến, chú trọng tập huấn nhân công, tăng lên hiệu quả thật thi luật pháp và đẩy mạnh bản lĩnh giao kèo, tác chiến của các lực lượng tham dự bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi quyền chính đáng, hợp lí của tổ quốc. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển lớn mạnh, làm nòng cột đảm bảo an ninh chính trị, thứ tự, an toàn xã hội lãnh hải, đảo

– Chủ động đẩy mạnh và mở mang quan hệ đối ngoại, cộng tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, nhiều chủng loại hoá, đa phương hoá; chủ động, tăng lên hiệu quả hội nhập quốc tế; cương quyết, kiên cường chiến đấu bảo vệ chủ quyền và các ích lợi hợp lí, chính đáng của tổ quốc trên biển, cùng lúc chủ động, hăng hái khắc phục, xử lý các mâu thuẫn, dị đồng trên Biển Đông bằng các giải pháp hoà bình trên cơ sở pháp luật quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; gìn giữ môi trường hoà bình, bất biến và cộng tác để tăng trưởng.

3. Gicửa ải pháp tiến hành các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

Tiếp tục xếp đặt lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tiến hành tinh giảm biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; tăng nhanh canh tân hành chính, chống bình quân, đặc quyền, đặc lợi; công khai cơ chế, cơ chế đối với cán bộ, nhất là cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý để dân chúng giám sát.

Đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm giá đạo đức, lối sống cách mệnh cho cán bộ, đảng viên; cương quyết chiến đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

Kịp thời tổ chức thanh tra, rà soát cán bộ vi phạm trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ.

Phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; đảm bảo an sinh, tăng lên phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống dân chúng. Củng cố hương phòng, giữ vững an ninh tổ quốc, bất biến chính trị, thứ tự, an toàn xã hội. Chủ động, hăng hái hội nhập quốc tế, mở mang và tăng lên hiệu quả hoạt động đối ngoại, tăng lên vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên toàn cầu.

Quy định về bổn phận nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thơ, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đấy có những hành động thiết thực trong công việc và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến hăng hái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; tinh thần tổ chức kỷ luật và kết đoàn nội bộ. Việc tiến hành các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương của Đảng; tăng lên năng lực chỉ đạo và sức đấu tranh của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần chặn lại, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, thụ động, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và dân chúng đối với sự chỉ đạo của Đảng.

Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên lý Đảng hợp nhất chỉ đạo trực tiếp, toàn diện công việc cán bộ và điều hành hàng ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thiết chế, tạo môi trường, điều kiện để xúc tiến đổi mới, phát huy thông minh và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì ích lợi chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, buộc ràng bổn phận, cùng lúc đẩy mạnh rà soát, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phép.

Xây dựng hàng ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm giá, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu thích hợp với chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội và bảo vệ Đất nước.

III. Liên hệ bản thân đơn vị sau lúc học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.

Là 1 Đảng viên tôi tinh thần và ân cần tới từng vấn đề nhưng mà Hội nghị trung ương 8 đã đề ra; đặc thù là các nội dung liên can tới chiến lược tăng trưởng kinh tế tổ quốc và xây dựng hàng ngũ cán bộ các đơn vị quản lý.

Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân dân chúng, người nhà và cán bộ những vấn đề nhu yếu nhưng mà Nghị quyết và Quy định đã nêu. Xác định rõ hơn bổn phận của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong giai đoạn công nghiệp hóa tiên tiến hóa tổ quốc bằng những hành động chi tiết: Cần xác định được bổn phận và nhiệm vụ của mình, luôn cố gắng xong xuôi tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối cơ chế của Đảng và Nhà nước.

Đổi mới và tăng lên chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ; đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm giá đạo đức, lối sống cách mệnh cho cán bộ, đảng viên; cương quyết chiến đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

Xây dựng chế độ, cơ chế phát hiện, quyến rũ, trọng dụng thiên tài để xây dựng hàng ngũ cán bộ, nhất là hàng ngũ cán bộ cấp chiến lược, có phẩm giá và uy tín, đủ năng lực, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới. Tiếp tục xếp đặt lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tiến hành tinh giảm biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; tăng nhanh canh tân hành chính, chống bình quân, đặc quyền, đặc lợi; công khai cơ chế, cơ chế đối với cán bộ, nhất là cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý để dân chúng giám sát.

Luôn giải quyết gian khổ, kết đoàn giúp sức đồng nghiệp để xong xuôi tốt công tác được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, chiến đấu chống các biểu thị thụ động quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;

Người viết bài thu hoạch

Xem thêm thông tin Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chủ chốt Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 8 khóa XII của Đảng viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 8 khóa XII của Đảng viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu là mẫu bài thu hoạch kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của ĐảngTại Hội nghị học tập, quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 có cán bộ chính yếu từ cấp huyện trở lên và ở nhiều địa phương có sự tham gia của các đồng đội cán bộ chính yếu các xã, phường, thị trấn. Việc học tập nội dung nghị quyết và khai triển thực hiện nay địa phương, cơ sở là rất quan trọng. Vì vây, mỗi cán bộ chính yếu cần là 1 tấm gương sáng để mọi người noi theo.Xong xuôi Hội nghị học tập, quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 mỗi cán bộ Đảng viên chính yếu sẽ có bài thu hoạch về biện pháp tiến hành, đưa nội dung nghị quyết và các quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII vào thực tế cơ quan, đơn vị mình.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Dưới đây là mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khoá XII dành cho cán bộ chính yếu.Bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 8 khóa XII của cán bộ chính yếu – Mẫu 1ĐẢNG BỘ ………………….CHI BỘ ………………..ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM………, ngày … tháng … 5 2018BÀI THU HOẠCHKết quả học tập, quán triệt nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của ĐảngHọ và tên: ……………………..Chức vụ: Đảng viênChi bộ: …………………………Họ và tên: ………………………….Đơn vị công việc: ……………………………………Thực hiện lãnh đạo của Cấp ủy Chi bộ về việc viết bài thu hoạch sau lúc học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khoá XII) của Đảng, bản thân tôi rút ra 1 số nội dung sau:I. Nhận thức về thực trạng (thành tích, giảm thiểu và nguyên cớ)nội dung trong Hội nghị trung ương 8 khóa XIIHội nghị trung ương 8 khóa XII trao đổi, cho quan điểm về tình hình kinh tế – xã hội, nguồn vốn – ngân sách nhà nước 5 2018, dự định kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội, nguồn vốn – ngân sách nhà nước 5 2019; tổng kết 10 5 tiến hành Nghị quyết Trung ương 4, khóa X về Chiến lược biển Việt Nam tới 5 2020; quy định về việc nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thơ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã phê duyệt các quy định sau đây:- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về “Chiến lược tăng trưởng kinh tế biển Việt Nam tới 5 2030 tầm nhìn tới 5 2045”;- Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 về “Quy định bổn phận nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thơ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;- Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước 5 2018 và kế hoạch tăng trưởng KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước 5 2019.Các Nghị quyết, quy định, kết luận lần này có ý nghĩa quan trọng liên can trực tiếp tới việc chỉ đạo, lãnh đạo tiến hành chiến thắng tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, xây dựng Đảng ta trong lành, lớn mạnh do Đại hội XII của Đảng đề ra và sẵn sàng cho việc tổ chức thành công Đại hội XIII của Đảng. Chính vì thế, hội nghị quán triệt, khai triển các nội dung Hội nghị Trung ương 8 có ý nghĩa quan trọng.1. Thành tựu:- Trong 9 tháng đầu 5 2018, nhờ có sự phấn đấu cố gắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp diễn có những chuyển biến hăng hái, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự đoán, tới cuối 5 2018, có thể xong xuôi toàn thể 12 tiêu chí kế hoạch đề ra, trong đấy có 8 tiêu chí xong xuôi vượt mức. Nổi trội là: Vận tốc phát triển tiếp diễn duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ Mỹ. Chất lượng phát triển càng ngày càng được cải thiện.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Kinh tế vĩ mô tiếp diễn bất biến. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các hợp lý béo của nền kinh tế căn bản được đảm bảo; kỷ luật, kỷ cương nguồn vốn – ngân sách nhà nước được đẩy mạnh; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu thế giảm và càng ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ bất biến; cán cân trả tiền quốc tế tiếp diễn được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la Mỹ, tăng 11,2% so với 5 2017; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ Mỹ.- Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được ân cần đầu cơ tăng trưởng, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần hăng hái vào việc duy trì bất biến chính trị, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội, tăng lên đời sống vật chất, ý thức của dân chúng. Kết cấu cơ sở vật chất kinh tế – xã hội ở cả thành phố và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả hăng hái, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các cơ chế, cơ chế đối với người có công, các nhân vật cơ chế, bảo trợ xã hội được ân cần tiến hành; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%. 2. Giảm thiểu:- Kế bên kết quả đạt được, việc tiến hành Nghị quyết vẫn còn nhiều giảm thiểu, yếu kém và gian khổ, thử thách trong tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với tăng trưởng xã hội và bảo vệ môi trường. Công việc bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp kiếm tìm cứu hộ, cứu nạn, đối phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập. 1 số tiêu chí, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra toàn cầu chưa được phát huy đầy đủ; việc tiến hành chủ trương tăng trưởng 1 số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa giải quyết được đề xuất đề ra. Sự kết hợp giữa các lãnh hải, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương ko có biển và giữa các đơn vị quản lý, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã biến thành vấn đề cần kíp; các hệ sinh thái biển, nhiều chủng loại sinh vật học biển bị giảm sút; 1 số khoáng sản biển bị khai thác quá mức; công việc đối phó với chuyển đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều giảm thiểu, bất cập. Khoa học và công nghệ, dò la căn bản, tăng trưởng nguồn nhân công biển chưa biến thành yếu tố mấu chốt trong tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Cộng tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({}) 3. Nguyên nhân:Những giảm thiểu, yếu kém nêu trên có nguyên cớ khách quan, song nguyên cớ chủ quan là chính yếu. Nhận thức của các đơn vị quản lý, các đơn vị quản lý, địa phương và người dân, công ty về vai trò, địa điểm của biển, tăng trưởng vững bền kinh tế biển chưa đầy đủ; phương thức điều hành tổng hợp, hợp nhất về biển dựa trên hệ sinh thái chưa theo kịp với đề xuất tăng trưởng và xu hướng thời đại. Công việc chỉ đạo, lãnh đạo việc tiến hành Nghị quyết của 1 số cấp uỷ, chính quyền còn thiếu thường xuyên, quyết liệt. Chính sách, luật pháp về biển chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, 1 số chủ trương béo của Đảng chưa được thiết chế hoá kịp thời. Công việc điều hành nhà nước về biển, đảo còn nhiều bất cập. Công việc quy hoạch, kế hoạch, đầu cơ tăng trưởng các đơn vị quản lý, lĩnh vực, vùng, địa phương liên can tới biển còn thiếu tính toàn cục, kết hợp. Mẫu hình tổ chức và công việc điều hành đối với 1 số tập đoàn kinh tế biển còn nhiều yếu kém, chậm được giải quyết. II. Những tiêu chí, những điểm mới, các nhiệm vụ, biện pháp đột phá thực hiệncác nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII 1. Tiêu chí:- Tới 5 2030 cố gắng đạt các tiêu chí căn bản về tăng trưởng vững bền kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo; phát triển kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành thị ven biển càng ngày càng cao so với mức phát triển chung của cả nước; liên kết chặt chẽ giữa tăng trưởng vững bền kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển. Trong bối cảnh cả toàn cầu đang tiến hành cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ 4, cần ân cần chuyển từ kinh tế biển chính yếu dựa vào vốn đầu cơ, khai thác khoáng sản, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền móng kiến thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.- Tiếp tục bất biến kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng lên năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.- Tập hợp cải thiện môi trường đầu cơ, kinh doanh, xúc tiến phát triển kinh tế; tạo chuyển biến bản chất hơn trong tiến hành các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mẫu hình phát triển; tăng nhanh đổi mới thông minh, phần mềm khoa học, công nghệ đương đại và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ tư.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Chú trọng tăng trưởng y tế, giáo dục, tập huấn, văn hóa, xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, tăng lên đời sống vật chất, ý thức của Nhân dân.- Đẩy mạnh điều hành khoáng sản, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, đối phó với chuyển đổi khí hậu.- Tăng mạnh canh tân hành chính, canh tân tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giảm biên chế; cơ cấu lại hàng ngũ công chức, nhân viên, tăng lên hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo quản lý và thực thi luật pháp; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phung phá.- Củng cố hương phòng, an ninh; đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội. Tăng lên hiệu quả công việc đối ngoại và hội nhập quốc tế. 2. Nhiệm vụ – biện pháp:- Đẩy mạnh năng lực, chủ động, phân tách, dự đoán, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách thích hợp và kịp thời…- Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định tiêu chí đổi mới thiết chế là đột phá quan trọng, kiểm tra, hoàn thiện các chế độ cơ chế tạo chuyển biến mạnh bạo hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực phần mềm công nghệ cao…- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mẫu hình phát triển. Tập hợp tăng trưởng các đơn vị quản lý dịch vụ phần mềm công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, trị giá tăng thêm cao…- Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách. Đẩy mạnh công việc điều hành thu ngân sách nhà nước, tiến hành quyết liệt các biện pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế và khai triển hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu cơ tăng trưởng…- Đẩy mạnh sự chỉ đạo của Đảng, tăng nhanh công việc tuyên truyền, tăng lên nhận thức về tăng trưởng vững bền biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Tăng lên nhận thức, đẩy mạnh sự chỉ đạo của các đơn vị quản lý uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức tiến hành, rà soát, giám sát công đoạn khai triển tiến hành các chủ trương, biện pháp về tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Tăng lên hiệu quả, nhiều chủng loại hoá các vẻ ngoài, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về biển, đảo, chiến lược tăng trưởng vững bền kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong dân chúng, đồng bào ta ở nước ngoài và số đông quốc tế; khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, bất biến, tôn trọng pháp luật quốc tế trên biển- Hoàn thiện thiết chế, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về tăng trưởng vững bền kinh tế biển. Kiểm tra, hoàn thiện hệ thống cơ chế, luật pháp về biển theo hướng tăng trưởng vững bền, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, hợp nhất, thích hợp với chuẩn mực pháp luật và điều ước quốc tế nhưng mà Việt Nam tham dự(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Phát triển khoa học, công nghệ và đẩy mạnh dò la căn bản biển. Thúc đẩy đổi mới, thông minh, phần mềm các thành tích khoa học, công nghệ đương đại; tăng nhanh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện cơ chế, luật pháp về tăng trưởng vững bền kinh tế biển.- Tăng mạnh giáo dục, tập huấn và tăng trưởng nguồn nhân công biển. Đẩy mạnh giáo dục, tăng lên nhận thức, tri thức, hiểu biết về biển, biển cả, kĩ năng sống sót, thích nghi với chuyển đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học trò, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học.- Đẩy mạnh năng lực đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi luật pháp trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi luật pháp trên biển. Đầu cơ trang thiết bị tiên tiến, chú trọng tập huấn nhân công, tăng lên hiệu quả thật thi luật pháp và đẩy mạnh bản lĩnh giao kèo, tác chiến của các lực lượng tham dự bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi quyền chính đáng, hợp lí của tổ quốc. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển lớn mạnh, làm nòng cột đảm bảo an ninh chính trị, thứ tự, an toàn xã hội lãnh hải, đảo- Chủ động đẩy mạnh và mở mang quan hệ đối ngoại, cộng tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, nhiều chủng loại hoá, đa phương hoá; chủ động, tăng lên hiệu quả hội nhập quốc tế; cương quyết, kiên cường chiến đấu bảo vệ chủ quyền và các ích lợi hợp lí, chính đáng của tổ quốc trên biển, cùng lúc chủ động, hăng hái khắc phục, xử lý các mâu thuẫn, dị đồng trên Biển Đông bằng các giải pháp hoà bình trên cơ sở pháp luật quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; gìn giữ môi trường hoà bình, bất biến và cộng tác để tăng trưởng.3. Gicửa ải pháp tiến hành các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XIITiếp tục xếp đặt lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tiến hành tinh giảm biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; tăng nhanh canh tân hành chính, chống bình quân, đặc quyền, đặc lợi; công khai cơ chế, cơ chế đối với cán bộ, nhất là cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý để dân chúng giám sát.Đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm giá đạo đức, lối sống cách mệnh cho cán bộ, đảng viên; cương quyết chiến đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.Kịp thời tổ chức thanh tra, rà soát cán bộ vi phạm trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ.Phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; đảm bảo an sinh, tăng lên phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống dân chúng. Củng cố hương phòng, giữ vững an ninh tổ quốc, bất biến chính trị, thứ tự, an toàn xã hội. Chủ động, hăng hái hội nhập quốc tế, mở mang và tăng lên hiệu quả hoạt động đối ngoại, tăng lên vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên toàn cầu.Quy định về bổn phận nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước tiên là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thơ, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đấy có những hành động thiết thực trong công việc và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến hăng hái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; tinh thần tổ chức kỷ luật và kết đoàn nội bộ. Việc tiến hành các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương của Đảng; tăng lên năng lực chỉ đạo và sức đấu tranh của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần chặn lại, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, thụ động, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và dân chúng đối với sự chỉ đạo của Đảng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên lý Đảng hợp nhất chỉ đạo trực tiếp, toàn diện công việc cán bộ và điều hành hàng ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thiết chế, tạo môi trường, điều kiện để xúc tiến đổi mới, phát huy thông minh và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì ích lợi chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, buộc ràng bổn phận, cùng lúc đẩy mạnh rà soát, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phép.Xây dựng hàng ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm giá, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu thích hợp với chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội và bảo vệ Đất nước.III. Liên hệ bản thân đơn vị sau lúc học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.Là 1 Đảng viên tôi tinh thần và ân cần tới từng vấn đề nhưng mà Hội nghị trung ương 8 đã đề ra; đặc thù là các nội dung liên can tới chiến lược tăng trưởng kinh tế tổ quốc và xây dựng hàng ngũ cán bộ các đơn vị quản lý.Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân dân chúng, người nhà và cán bộ những vấn đề nhu yếu nhưng mà Nghị quyết và Quy định đã nêu. Xác định rõ hơn bổn phận của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong giai đoạn công nghiệp hóa tiên tiến hóa tổ quốc bằng những hành động chi tiết: Cần xác định được bổn phận và nhiệm vụ của mình, luôn cố gắng xong xuôi tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối cơ chế của Đảng và Nhà nước.Đổi mới và tăng lên chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ; đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm giá đạo đức, lối sống cách mệnh cho cán bộ, đảng viên; cương quyết chiến đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.Xây dựng chế độ, cơ chế phát hiện, quyến rũ, trọng dụng thiên tài để xây dựng hàng ngũ cán bộ, nhất là hàng ngũ cán bộ cấp chiến lược, có phẩm giá và uy tín, đủ năng lực, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới. Tiếp tục xếp đặt lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tiến hành tinh giảm biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; tăng nhanh canh tân hành chính, chống bình quân, đặc quyền, đặc lợi; công khai cơ chế, cơ chế đối với cán bộ, nhất là cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý để dân chúng giám sát.Luôn giải quyết gian khổ, kết đoàn giúp sức đồng nghiệp để xong xuôi tốt công tác được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, chiến đấu chống các biểu thị thụ động quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;Người viết bài thu hoạch

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bài #thu #hoạch #nghị #quyết #Trung #Ương #khoá #XII #dành #cho #cán #bộ #chủ #chốt #Mẫu #Bài #thu #hoạch #nghị #quyết #Trung #ương #khóa #XII #của #Đảng #viên

#Bài #thu #hoạch #nghị #quyết #Trung #Ương #khoá #XII #dành #cho #cán #bộ #chủ #chốt #Mẫu #Bài #thu #hoạch #nghị #quyết #Trung #ương #khóa #XII #của #Đảng #viên

Happy Home

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button