Giáo Dục

Bài soạn lớp 8: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh


Hướng dẫn soạn bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh – Trang 137 sgk ngữ văn 8 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được trả lời rành mạch và dễ hiểu. Với cách soạn sau, các em học sinh sẽ nắm tốt nội dung bài học. Ngoài ra, nếu có câu hỏi nào, các em comment dưới bài học để thầy cô giải đáp.

Câu trả lời:

1. Đề văn thuyết minh

 Đọc các đề văn thuyết minh và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.a. Giới thiệu một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam.b. Giới thiệu một tập truyện.c. Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Namd. Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.e. Thuyết minh về chiếc xe đạp.f. Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến.g. Giới thiệu một di tích, thắng cảnh nổi tiếng của quê hương (đền, chùa, hồ, kiến trúc….h. Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích.i. Giới thiệu về hoa ngày Tết ở Việt Nam.j. Thuyết minh về một món ăn dân tộc (bánh chưng, bánh giầy, phở, cốm….k. Giới thiệu về tết Trung thu.l. Giới thiệu một đồ chơi dân gian. Đề văn thuyết minh rất phong phú, tấYêu cầu:

  • Nhận xét về phạm vi các đề văn nêu trên.
  • Dựa vào tính chất của bài văn thuyết minh để tìm hiểu đề văn và yêu cầu về nội dung của bài văn thuyết minh.

Trả lời:

  • Các đề văn trên đều yêu cầu viết kiểu văn bản thuyết minh (có đề ghi rõ là thuyết minh nhưng có đề ghi là giới thiệu.. Đối tượng thuyết minh là: một gương mặt trẻ của thể thao, một tập truyện, chiếc xe đạp, đôi dép lốp trong kháng chiến, chiếc nón lá, chiếc áo dài Việt Nam, một di tích, thắng cảnh nổi tiếng của quê hương, một giống vật nuôi có ích, hoa ngày Tết, một món ăn dân tộc, tết Trung thu, một đồ chơi dân gian.
  • Đề yêu cầu giới thiệu, chứng minh, giải thích về đối tượng chứ không phải kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm về đối tượng.
    • Giới thiệu một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam. Vì vậy nội dung cần tập trung giới thiệu được gương mặt trẻ đó cụ thể là ai, thành tích thi đấu của người đó, vị trí của người đó trong đội, trong nền thể thao nước nhà…
    •  Giới thiệu một tập truyện, em phải giới thiệu được tên tập truyện, nơi xuất bản, năm xuất bản, hình thức trình bày (khổ giấy, bìa, tranh ảnh…., nội dung, ý nghĩa tập truyện, có thể tìm mua ở đâu,…
    • Giới thiệu về món ăn dân tộc, cần giới được tên món ăn, những nguyên liệu tạo nên món ăn, cách làm, ý nghĩa, các dịp thường thưởng thức của món ăn đó.
    • Giới thiệu về tết Trung thu, cần giới thiệu được về nguồn gốc ra đời, ý nghĩa của ngày lễ. Trong ngày tết Trung thu cần có những nghi thứ gì, cách tổ chức ngày lễ ra sao…
    • Thuyết minh về chiếc xe đạp, em cần trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của xe dạp; vị trì, tác dụng của phương tiện này trong đòi sống con người.

2. Cách làm bài văn thuyết minh

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.

XE ĐẠP

Có một thời xe đạp là phương tiện giao thông cá nhân chủ yếu của người Việt Nam. Xe đạp là phương tiện giao thông giản tiện chuyển động nhờ sức người.Xe đạp do nhiều bộ phận tạo thành, chủ yếu là hệ thống truyền động, hệ thống điều khiển và hệ thống chuyên chở. Hệ thống truyền động gồm khung xe, bàn đạp, trục giữa, ổ bi giữa, dây xích, đĩa, ổ líp, hai trục, ổ bi và hai bánh trước sau. Người đi xe đạp ngồi lên xe, chân đạp bàn đạp làm trục xe chuyển động, đĩa chuyển động kéo dây xích làm chuyển động ổ líp và bánh sau, tạo lực đẩy cho xe tiến về phía trước. Đĩa răng cưa có đường kính lớn hơn đường kính ổ líp, số răng cưa của nó nhiều gấp hơn 2 lần số răng cưa của ổ líp. Khi đĩa chuyển động một vòng thì ổ líp chuyển động hơn 2 vòng. ổ líp chuyển động làm bánh xe chuyển động theo. Đường kính bánh xe thường là 650mm hay 700mm, gấp 10 lần đường kính ổ líp, như vậy ổ  líp quay một vòng thì bánh xe đã lăn được một quãng dài. ổ líp quay nhanh sẽ làm xe chạy nhanh. Lúc đầu bánh xe làm bằng gỗ, khi chạy se xóc rất dữ. Ngày nay người ta làm bánh xe bằng cao su, lốp ở ngoài, săm ở trong, khi bơm đủ hơi, có lực đàn hồi, xe chạy ít xóc hẳn.Hệ thống điều khiển gồm ghi đông có hai tay cầm xoay được qua cổ xe có ổ bi nhằm lái cho bánh xe trước đi theo phương hướng mong muốn. Hai cái phanh lắp hai đầu tay cầm, điều khiển cho tốc độ xe khi đang chạy nhanh có thể chậm lại. Hai tay cầm ở ghi đông vừa là tay lái, vừa là chỗ nắm để giữ cho người đi xe ngồi vững trên xe. Bộ phanh gồm tay phanh, giây phanh truyền sức ép xuống càng phanh làm cho má phanh ép vào hai bên vành xe tạo thành lực ma sát làm giảm tốc độ chuyển động của bánh xe và xe chạy chậm lại hoặc đứng hẳn lại khi cần thiết. Nhờ bộ phanh mà người đi xe có thể dừng xe theo ý muốn.Hệ thống chuyên chở gồm yên xe và giàn đèo hàng hoặc giỏ đựng. Yên xe lắp ở trên khung xe là chỗ ngồi của người đi xe. Dàn đèo hàng lắp ở phía sau yên, dựa trên trục bánh xe sau, có thể chở được khá nhiều hàng. Có khi người ta lại lắp bộ phận chở hàng ở phía trước, dựa trên trục bánh xe trước.  Ngoài các bộ phận chính như trên, xe đạp còn có cái chắn xích và hai chắn bùn lắp trên bánh sau và bánh trước, có đèn xe lấy nguồn điện từ đinamô lắp ở trước càng xe, và đèn tín hiệu lắp ở phía sau, có thể có chuông lắp gần chỗ tay cầm.Xe đạp là phương tiện giao thông rất tiện lợi trong cự li ngắn như trong làng, trong thành phố nhỏ. Xe đạp chuyển động không gây ô nhiễm. Đi xe đạp là một cách vận động cơ thể  như một hoạt động thể thao.Hiện nay xe máy quá nhiều, có cơ lấn lướt xe đạp, vừa gây ách tắc giao thông, vừa gây ô nhiễm môi trường. Trong tương lai khi phương tiện giao thông công cộng phát triển, xe đạp vẫn là phương tiện giao thông cá nhân không thể thiếu, vừa sạch sẽ vừa tiện lợi.

(Bài làm của học sinh.)

Câu hỏi:

a. Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì?

b. Chỉ ra ở phần Mở bài, Thân bài, Kết bài và cho biết nội dung mỗi phần.

c. Để giới thiệu vể chiếc xe đạp, bài viết đã trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào  (Xe gồm mấy bộ phận? Các bộ phận đó là gì ? Các bộ phận ấy được giới thiệu theo thứ tự nào? Có hợp lí không? Vì sao?.

d. Phương pháp thuyết minh trong bài là gì?

Trả lời:

a. Đối tượng thuyết minh là chiếc xe đạp

b. Bố cục :

  • Mở bài (đoạn văn đầu. : Giới thiệu khái quát về chiếc xe đạp.
  • Thân bài (tiếp theo đến “tay cầm”.: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của xe đạp.
  • Kết bài (còn lại. : Tiện ích, vị trí của xe đạp trong đời sống.

c. Giới thiệu vé cấu tạo của chiếc xe đạp  

  • Có 3 bộ phận chính:
    • Hệ thống truyền động.
    • Hệ thống điéu khiển.
    • Hệ thống chuyên chở.
  • Bộ phận phụ: chắn xích, chắn bùn, đèn. Chuông.

d. Các phương pháp sử dụng: Phương pháp nêu định nghĩa, so sánh, liệt kê, phân loại, phân tích

3. Ghi nhớ

  • Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng. Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu. Bố cục bài văn thuyết minh thường có ba phần:
    • Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh.
    • Thân bài: trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích… của đối tượng.
    • Kết bài: bày tỏ thái độ đối với đối tượng

Câu 1: Lập ý và dàn ý cho đề bài: “Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam”.

Trả lời:

Mở bài: Có thể chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp sau

  • Cách 1:
    • Chiếc nón lá rất thân thuộc với dân tộc ta
    • Đi cùng tà áo dài, chiếc nón lá làm tăng thêm vẻ dịu dàng, duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam.
  • Cách 2:

“Sao anh không về thăm quê emNgắm em chằm nón buổi đầu tiênBàn tay xây lá, tay xuyên nónMười sáu vành, mười sáu trăng lên”( Bài thơ đan nón – Nguyễn Khoa Điềm)

Đã từ lâu chiếc nón lá đã đi vào nhiều bài thơ, bài ca Việt Nam và trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam. Vẻ thanh mảnh, nhẹ nhàng của chiếc nón bài thơ, cùng với tá áo dài bay trong gió đã làm tôn lên vẻ đẹp của người con gái.

Thân bài:

1. Nguồn gốc:

  • Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ, thạp đồng Đào Thịch vào khoảng 2500 – 3000 năm trước công nguyên.
  • Từ xa xưa, nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết. Trải qua những năm tháng chiến tranh ác liệt, nghề chằm nón vẫn được duy trì và tồn tại đến ngày nay. Ở Huế hiện nay có một số làng nghề chằm nón truyền thống như làng Đồng Di (Phú Vang), Dạ Lê (Hương Thủy) đặc biệt là làng nón Phủ Cam (Huế),..Những làng nghề này đã tạo ra các sản phẩm công phu cũng là một trong những điểm thu hút khách du lịch.
  • Với đặc điểm khí hậu cái nắng chói chang, nắng lắm mưa nhiều tổ tiên ta đã biết lấy lá kết vào nhau để làm vật dụng đội lên đầu để che nắng che mưa.dần dần nó được cải tiến thành những chiếc nón có hình dạng khác nhau.
  • Một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng: Nón lá có ở khắp các nơi, khắp các vùng quê Việt Nam. Tuy nhiên một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng như: Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông)…

2. Cấu tạoa. Nguyên liệu làm nón

  • Để làm được một chiếc nón lá đẹp, người làm nón phải tỉ mỉ từ khâu chọn lá, phơi lá, chọn chỉ đến độ tinh xảo trong từng đường kim mũi chỉ. Lá có thể dùng lá dừa hoặc lá cọ.
  • Lá dừa: để có được lá dừa làm nón phải mua từ trong Nam. Lá chuyển về chỉ là lá thô. Để lá có độ bền về thời gian cũng như màu sắc phải chọn lọc, phân loại lá và đem xử lí qua lưu huỳnh. Dẫu chọn lá có công phu nhưng nón làm bằng lá dừa vẫn không thể tinh xảo và đẹp bằng nón làm bằng lá cọ.
  • Lá cọ: làm nón bằng lá cọ phải công phu hơn, lá phải non vừa độ, gân lá phải xanh, màu lá phải trắng xanh. Một chiếc nón đạt tiêu chuẩn phải có màu trắng xanh với những gân lá vẫn còn màu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng, khi nón đan lên phải nổi những gân lá màu xanh đẹp mắt. Để đạt được tiêu chuẩn ấy thì phải tuân thủ đúng qui trình. Sấy khô phải đúng kĩ thuật, sấy trên bếp than (không phơi nắng). Sau đó lại phải phơi sương tiếp từ 2 đến 4 giờ cho lá mềm. Rồi dùng một búi vải và một miếng gang đặt trên bếp than có độ nóng vừa phải để ủi sao cho từng chiếc lá được phẳng. Mỗi chiếc lá đều được chọn lựa kĩ càng và cắt với cùng độ dài là 50cm (lá cọ).

b. Cách chuốc vành, lên khung nón

  • Với cây mác sắt, người thợ làm nón (thường là đàn ông làm ở khâu này) chuốt từng nan tre sao cho tròn đều và có đường kính rất nhỏ, thường chỉ nhỉnh hơn đường kính que tăm một chút. Sau đó uốn những nan tre này thành những vòng tròn thật tròn đều và bóng bẩy từ nhỏ đến lớn. Mỗi cái nón sẽ cần 16 nan tre uốn thành vòng tròn này đặt từ nhỏ đến lớn vào một cái khung bằng gỗ có hình chóp. Sau đó người thợ sẽ xếp lá lên khung, người xếp lá phải khéo và đều tay không để các phiến lá chồng lên nhau hay xô lệch.

c. Chằm nón

  • Sau khi xếp lá cho đều và ngay ngắn lên vành, người ta bắt đầu chằm nón. Nón được chằm bằng sợi nilông dẻo, dai, săn chắc và phải có màu trắng trong suốt. Các lá nón không được xộc xệch, đường kim mũi chỉ phải đều tăm tắp. Khi nón đã chằm hoàn tất người ta đính thêm vào chớp nón một cái “xoài” được làm bằng chỉ bóng láng để làm duyên cho chiếc nón. Sau đó mới phủ lên nón lớp dầu nhiều lần, phơi đủ nắng để nón vừa đẹp vừa bền.
  • Ở vòng tròn lớn bằng nan tre dưới đáy hình chóp, khoảng nan thứ ba và thứ tư, người thợ sẽ dùng chỉ kết đối xứng hai bên để buộc quai. Quai nón thường được làm bằng lụa, the, nhung,…với màu sắc tươi tắn như tím, hồng đào, xanh thiên lí,..càng làm tăng thêm nét duyên cho người đội nón.
  • Chiếc nón đẹp không chỉ ở đường kim, mũi chỉ mà còn ở dáng nón. Chiếc nón còn đẹp bởi đây là sản phẩm đặc trưng mang nét văn hóa truyền thống được tạo nên bởi đôi tay khéo léo của những người thợ ở các làng nghề.

d. Trang trí

  • Nón sau khi thành hình được quét một lớp dầu bóng để tăng độ bền và tính thẩm mỹ (có thể kể thêm trang trí mỹ thuật cho nón nghệ thuật).

3. Công dụng: Giá trị vật chất và giá trị tinh thần.a. Trong cuộc sống nông thôn ngày xưa:

  • Chiếc nón lá không chỉ là vật dụng thiết thân, người bạn thủy chung với người lao động dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, đi chợ, là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên, tăng nét nữ tính của người phụ nữ.
  • Chiếc nón còn gắn với những câu ca dao thể hiện nét duyên dáng, dịu dàng của người con gái:

Qua đình ngả nón trông đìnhĐình bao nhiêu nhịp thương mình bấy nhiêu

  • Buổi tan trường, hình ảnh những cô nữ sinh với tà áo trăng tinh khôi, nghiêng nghiêng dưới vành

Ước mong đôi mắt ấy cườiNghiêng nghiêng nón lá, ơi người tôi thươngChiều chiều trống đổ tan trườngLòng tôi trống giục tiếng thương dậy lòng

b. Trong cuộc sống công nghiệp hoá – hiện đại hoá ngày nay:

  • Tuy hình ảnh những thiếu nữa trong tà áo dài đội nón đạp xe trở thành hình ảnh truyền thống và ít xuất hiện trong cuộc sống hiện đại, Tuy nhiên, hình ảnh chiếc nón vẫn luôn trong tâm trí và cuộc sống người dân Việt Nam
  • Trong sinh hoạt hàng ngày: được đội ki đi ra trời mưa, trời nắng, các bà các cô đi chợ…
  • Chiếc nón có thể được lựa chọn làm món quà với các khách du lịch, làm quà gửi tặng người thân ở nước ngoài.
  • Trong các lĩnh vực khác:
    • Nghệ thuật: Chiếc nón lá đã đi vào thơ ca nhạc hoạ, điển hình như chiếc nón bài thơ xứ Huế.
    • Người VN có một điệu múa lá “Múa nón” rất duyên dáng.

4. Cách sử dụng và bảo quản

  •  Nón sử dụng để đội đầu, không để nón va đập mạnh với các vật sắc, nhọn, cứng sẽ gây biến dạng, nhanh hỏng.
  • Không để nón dưới ánh nắng mặt trời lâu ngày hoặc gần bếp đun nấu có sức nóng cao. Sau khi sử dụng nên cất ở chỗ có bóng râm mát, khô ráo
  • Thường xuyên kiểm tra các đường khâu, vành nón, tránh bị bong hỏng.

Kết bài:

  • Khẳng định giá trị của chiếc nón
  • Chiếc nón gắn với đời sống hàng ngày và đời sống tinh thần của người Việt.
  • Chiếc nón lá là biểu tượng của phụ nữ Việt Nam, là một sản phẩm truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page