Giáo Dục

Bài soạn lớp 7: Quan hệ từ


Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. Để hiễu cụ thể và chi tiết hơn, baivan.net giới thiệu bạn đọc bài soạn “quan hệ từ”. Mời các bạn cùng tham khảo.

Câu trả lời:

I. Thế nào là quan hệ từ?

Ví dụ: Xác định quan hệ từ trong các câu sau:

a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.

  • Quan hệ từ: “của” – liên kết giữ định ngữ chúng tôi và danh từ đồ chơi => Quan hệ sở hữu

b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

  • Quan hệ từ: “như” – liên kết giữ bổ ngữ hoa và tính từ đẹp => quan hệ so sánh.

c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

  • Quan hệ từ: “Bởi…nên”- nối hai vế của câu ghép => Quan hệ nhân quả.

d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình.  Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

  • Quan hệ từ: “nhưng” – nối câu với nhau =>Quan hệ đối lập.

Kết luận: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa, quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

II. Sử dụng quan hệ từ

Ví dụ 1: Trang 97 – sgk

Câu bắt buộc phải có quan hệ từ

b. lòng tin của nhân dân

d. nó đến trường bằng xe đạp

g. viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây

h. Làm việc ở nhà 

Câu không bắt buộc phải có quan hệ từ

a. Khuôn mặt của cô gái

c. Cái tử bằng gỗ mà anh vừa mới mua

e. giỏi về toán

i. quyển sách đặt ở trên bàn

Ví dụ 2: Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau:

  • Nếu…..thì: Nếu trời mưa thì lớp ta được nghỉ học
  • Vì……..nên: Vì không làm bài tập nên Lan bị cô giáo phạt
  • Tuy……nhưng: Tuy trời mưa nhưng lớp ta vẫn đi cắm trại
  • Hễ…….thì: Hễ trời mưa thì lớp ta không đi cắm trại
  • Sở dĩ……vì: sở dĩ lớp ta không đi cắm trại vì trời mưa.

Kết luận: sgk – trang 98

[Luyện tập] Câu 1: Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản 

Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra từ “ vào đêm trước ngày khai trường của con” đến “ trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ”.

Trả lời:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.

[Luyện tập] Câu 2: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở .. tôi như vậy. Thực ra, tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm … nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi … cái vẻ mặt đợi chờ đó. … tôi lạnh lùng … nó lảng đi. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

Trả lời:

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

[Luyện tập] Câu 3: Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?

a. Nó rất thân ái bạn bè.

b. Nó rất thân ái với bạn bè.

c. Bố mẹ rất lo lắng con.

d. Bố mẹ rất lo lắng cho con.

e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

Trả lời:

  • Câu đúng là: b, c, g, i, k, l.
  • Câu sai là: a, c, e, h

[Luyện tập] Câu 4: Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ…

Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ. Gạch chân dưới những quan hệ từ đó.

Trả lời:

Vào mùa xuân, khu vườn trở nên lộng lẫy biết bao nhiêu. Trên những cành cây, chim chóc bay lượn, cùng nhau cất tiếng hót véo von như bản tình ca đặc biệt của mùa xuân. Muôn loài hoa đua nhau hé mở những nụ hoa chúm chím, cất lời mời gọi ong bướm bay đến để làm mật ngọt cho đời. Hoa cúc vàng rực, hoa hồng lỗng lẫy kiêu sa, hoa thược dược hài hòa màu xinh đẹp… Tất cả đan xen vào nhau và vẽ lên bức tranh tuyệt đẹp. Phía xa kia, hoa đào đang bật nhú những lộc non mới, vài cánh hoa vội vàng nở sớm, hồng thắm trong sắc xuân. Những giọt sương long lanh còn đọng trên cành lá, lấp lánh trong nắng như những viên pha lê quý hiếm.

[Luyện tập] Câu 5: Phân biệt ý nghĩa của hai câu…

Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:

  • Nó gầy nhưng khỏe
  • Nó khỏe nhưng gầy.

Trả lời:

Nhìn lướt qua hai câu ta thấy:

  • Nó gầy nhưng khỏe

=> Nhấn mạnh tới tình trạng sức khỏe và mang tính tích cực.

  • Nó khỏe nhưng gầy.

=>Nhấn mạnh tới tình trạng hình thể (gầy) và mang tính tiêu cực.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page